Trong số các ngân hàng niêm yết lãi suất đặc biệt hiện nay, lãi suất huy động cao nhất được niêm yết lên đến 10,70%/năm. Mức này được VietBank niêm yết cho tiền gửi kỳ hạn 13 tháng lĩnh lãi cuối kỳ.
Tuy nhiên, VietBank cho biết mức lãi suất huy động cao nhất này chỉ được dùng để tham chiếu cho lãi suất cho vay trung, dài hạn. Lãi suất huy động tại quầy dành cho khách hàng cá nhân đang được niêm yết tại 6%/năm.
Xếp sau VietBank là PVcomBank, với mức lãi suất lên đến 10%/năm được niêm yết cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 12-13 tháng, nhưng chỉ áp dụng cho khách hàng gửi từ 2.000 tỷ đồng trở lên.
Mức lãi suất tiền gửi thông thường được PVcomBank niêm yết cho hai kỳ hạn này lần lượt là 5,3%/năm và 5,5%/năm.
Tại ABBank, lãi suất đặc biệt được ngân hàng niêm yết là 9,65%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 13 tháng. Mức lãi suất này áp dụng cho khách hàng gửi từ 1.500 tỷ đồng, trong khi lãi suất tiết kiệm thông thường ở cùng kỳ hạn là 6,05%/năm.
Tại MSB, lãi suất tiết kiệm đặc biệt được ngân hàng niêm yết là 9%/năm cho khách hàng gửi tiền tại quầy, kỳ hạn 12 và 13 tháng với số tiền gửi từ 500 tỷ đồng.
Lãi suất huy động dành cho khách hàng thông thường được MSB niêm yết là 6,5%/năm với kỳ hạn 12 tháng và 6,3%/năm kỳ hạn 13 tháng.
Ngân hàng OCB cũng niêm yết lãi suất đặc biệt lên đến 8,5%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm số tiền từ 1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng.
Trong khi đó, lãi suất huy động tại quầy đối với hai kỳ hạn này đang được OCB niêm yết lần lượt 6,34% và 6,59%/năm.
Nam A Bank niêm yết lãi suất đặc biệt 7,9%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 24 tháng với số tiền gửi từ 500 tỷ đồng. Trong khi đó, lãi suất huy động thông thường được niêm yết là 6,3%/năm.
7,9%/năm cũng là mức lãi suất đặc biệt được Vikki Bank niêm yết dành cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy từ 999 tỷ đồng, kỳ hạn 13 tháng. Mức lãi suất ngân hàng niêm yết dành cho khách hàng thông thường là 6,1%/năm.
Ngoài ra, một số ngân hàng như Saigonbank cũng niêm yết lãi suất lên đến 7,9%/năm áp dụng với mọi mức tiền gửi ở kỳ hạn 13 tháng.
Tại HDBank, lãi suất đặc biệt niêm yết cho tiền gửi tại quầy kỳ hạn 12 và 13 tháng lần lượt 7,2% và 7,6%/năm. Điều kiện để được hưởng mức lãi suất này là khách hàng gửi tiết kiệm từ 500 tỷ đồng trở lên, không áp dụng cho khách hàng lựa chọn lĩnh lãi đầu kỳ, lãi định kỳ.
Lãi suất thực tế HDBank đang niêm yết cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy với số tiền dưới 500 tỷ đồng cho kỳ hạn 12 và 13 tháng là 5,2% và 5,4%/năm.
LPBank niêm yết lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho khách gửi từ 300 tỷ đồng tại quầy, kỳ hạn 13 tháng, từ 300 tỷ đồng trở lên, trong khi lãi suất cùng kỳ hạn ngân hàng đang niêm yết là 6,3%/năm cho khách hàng thông thường.
Trong khi đó, ở hệ thống tiết kiệm Bưu điện thuộc mạng lưới LPBank, lãi suất huy động cao nhất hiện lên tới 7,9%/năm.
Với kênh trực tuyến, ngân hàng này cũng áp dụng mức 7-7,2%/năm cho nhiều kỳ hạn dài 24-25 tháng. Kỳ hạn 12-18 tháng được ngân hàng này niêm yết từ 7-7,1%/năm.
ACB niêm yết lãi suất đặc biệt 7%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy từ 200 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng. Tuy nhiên, lãi suất huy động trực tuyến dành cho khách hàng thông thường được ngân hàng này niêm yết lên đến 7,1%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 7,2%/năm cho kỳ hạn 9 tháng, 7,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.
Ngoài ra, một số ngân hàng cũng đang niêm yết lãi suất tiền gửi trực tuyến dành cho khách hàng thông thường trên 7%/năm như LPBank, MBV, PGBank, Sacombank và VIB.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 19/5/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,9 | 5,9 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 4,75 | 4,75 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,45 | 6,45 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,9 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6,3 | 6,2 |