Lãi suất huy động tại quầy kỳ hạn 36 tháng tại một số ngân hàng nhỏ đang được trả cho khách hàng khoảng 8%/năm. Tuy nhiên, theo biểu lãi suất huy động trực tuyến được các ngân hàng niêm yết, chỉ một ngân hàng có mức lãi suất cao nhất 8%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 36 tháng.
Sacombank hiện là ngân hàng duy nhất niêm yết mức lãi suất 8%/năm, áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 24-36 tháng, với điều kiện khách hàng gửi tiết kiệm từ 1 tỷ đồng trở lên.
Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn 36 tháng dành cho khách hàng gửi dưới 50 triệu đồng được Sacombank niêm yết tại 7,2%/năm. Đây cũng là một trong những mức lãi suất cao nhất trên thị trường hiện nay theo niêm yết công khai của các ngân hàng.
Cũng với kỳ hạn 36 tháng, Sacombank niêm yết lãi suất tiết kiệm 7,4%/năm cho tiền gửi từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng; 7,6%/năm cho tiền gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; 7,8%/năm đối với tiền gửi từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.
Ngoài Sacombank, nhóm ngân hàng đang niêm yết lãi suất tiền gửi từ 7%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 36 tháng có OCB, MBV, MB.
Trong đó, OCB niêm yết lãi suất tiền gửi 7,1%/năm đối với kỳ hạn 36 tháng, với số tiền gửi dưới 100 triệu đồng.
Đối với khách hàng gửi từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng, lãi suất tiền gửi được OCB ấn định tại 7,2%/năm.
Lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết tại OCB dành cho khách hàng gửi trên 500 triệu đồng. Theo đó, lãi suất ngân hàng công bố cho kỳ hạn 36 tháng lên tới 7,3%/năm.
Tại MBV, không chỉ riêng kỳ hạn 36 tháng, ngân hàng này còn niêm yết lãi suất 7,2%/năm cho toàn bộ các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng.
Đáng chú ý, mức lãi suất 7%/năm cho kỳ hạn 36 tháng tại Ngân hàng Quân đội (MB) thấp hơn mức 7,2%/năm mà ngân hàng này đang áp dụng cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 24 tháng.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 15/5/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,9 | 5,9 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,45 | 6,45 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,9 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6,3 | 6,2 |