Theo biểu lãi suất huy động chứng chỉ tiền gửi vừa được Ngân hàng MB cập nhật, lãi suất niêm yết kỳ hạn theo ngày, theo tuần và 2 tháng giảm từ 0,1 đến 1,3 điểm phần trăm.
Theo đó, lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn ngày giảm mạnh nhất với 1,3 điểm phần trăm, xuống còn 1,8%/năm; kỳ hạn tuần giảm 1,1 điểm phần trăm xuống còn 4%/năm.
Trong khi đó, lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 2 tháng giảm nhẹ 0,1 điểm phần trăm, còn 6,7%/năm.
MB giữ nguyên lãi suất chứng chỉ tiền gửi các kỳ hạn 1 tháng và kỳ hạn 3-9 tháng. Hiện lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 6,5%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 7%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng 7,1%/năm.
MB là một trong những ngân hàng có số dư chứng chỉ tiền gửi lớn nhất trong nửa đầu năm 2026. Đến 30/6, số dư chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng đạt gần 186.000 tỷ đồng, đứng thứ tư, sau BIDV, Techcombank và ACB.
Thuyết minh báo cáo tài chính của MB tại ngày 30/6 cho thấy các chứng chỉ tiền gửi đang lưu hành có mức lãi suất từ 4,4-11,18%/năm.
Ngoài việc điều chỉnh giảm lãi suất chứng chỉ tiền gửi, lãi suất tiết kiệm đối với loại hình tiền gửi tiết kiệm thông thường tại MB không đổi.
Theo đó, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 1 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 2 tháng 4,6%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 4,7%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng 5,8%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng 6,35%/năm, kỳ hạn 24-60 tháng 7%/năm.
Tuy nhiên, đó chỉ là lãi suất tiền gửi do nhà băng này niêm yết. Trên thực tế, MB vẫn đang ưu đãi lãi suất huy động lên đến 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng và 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng. Mức lãi suất ưu đãi này được MB áp dụng cho khách hàng mới với số tiền gửi chỉ từ 1 triệu đồng.
Với một nhóm khách hàng/điều kiện đáp ứng yêu cầu về số tiền gửi, mức lãi suất có thể lên tới 8,2%/năm.
Trong khi đó, khách hàng thông thường được cộng thêm 1,5 điểm %/năm cho khoản tiền gửi từ 10 triệu đồng, đưa lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên 7,3%/năm.
|
Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước mới công bố, lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần đối với các khoản tiền gửi mới và cũ ở mức 0,1-0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,1-4,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 6,5-8,0%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng; 6,1-7,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng và 7,2-8,1%/năm đối với kỳ hạn trên 24 tháng. |
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 21/9/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 6,9 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |