Đến thời điểm này, việc cộng thêm lãi suất tiền gửi cho khách hàng được ghi nhận tại một số ngân hàng như SeABank, Techcombank... Đây là những ngân hàng thường xuyên triển khai các chương trình cộng thêm lãi suất cho người gửi tiền, kèm theo đó là những điều kiện do ngân hàng đưa ra.
Tại SeABank, lãi suất huy động cộng thêm tiếp tục được duy trì ở mức 0,2 điểm phần trăm, áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến số tiền từ 100 triệu đồng, kỳ hạn 6, 12 và 13 tháng.
SeABank đang niêm yết lãi suất tiết kiệm trực tuyến 4,95%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 5,3%/năm cho kỳ hạn 12 và 13 tháng.
Với mức lãi suất cộng thêm như trên, lãi suất tiết kiệm sau khi cộng thêm sẽ là 5,15%/năm đối với kỳ hạn 6 tháng và 5,5%/năm đối với kỳ hạn 12-13 tháng.
Theo niêm yết của SeABank, lãi suất huy động cao nhất tại ngân hàng này là 5,75%/năm, áp dụng cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 18-36 tháng.
Tại Techcombank, khách hàng gửi tiết kiệm Phát Lộc Online tiếp tục được ngân hàng cộng thêm lãi suất đến 1 điểm phần trăm cho khoản tiền gửi tiết kiệm đầu tiên trong tháng với kỳ hạn 3, 6, 12 tháng.
Theo đó, lãi suất thực nhận cao nhất khách hàng có thể lên đến 7,7%/năm.
Tuy nhiên, để được hưởng mức lãi suất này, khách hàng cần đáp ứng các điều kiện, điều khoản và đặc quyền hội viên cao nhất hiện hành.
Trong khi đó, lãi suất huy động cao nhất đang được Techcombank niêm yết cho sản phẩm tiền gửi này là 6,75%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Lãi suất ngân hàng niêm yết cho kỳ hạn 6-11 tháng là 6,55%/năm.
Ngoài các ngân hàng cộng thêm lãi suất tiền gửi, một số ngân hàng tiếp tục duy trì chính sách lãi suất tiết kiệm bậc thang, như Bac A Bank, ACB, OCB, Eximbank...
Theo đó, ACB cộng thêm lãi suất 0,1 điểm phần trăm cho khoản tiền gửi từ 200 triệu đến dưới 1 tỷ đồng, cộng thêm 0,15 điểm phần trăm cho khoản tiền gửi từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng, cộng thêm tới 0,2 điểm phần trăm cho khoản tiền gửi từ 5 tỷ đồng trở lên.
Theo đó, lãi suất tiết kiệm cao nhất sau khi cộng thêm có thể lên đến 7,5%/năm.
Tại Bac A Bank, lãi suất huy động niêm yết cho tài khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên cao hơn 0,2 điểm phần trăm so với mức gửi dưới 1 tỷ đồng. Mức chênh lệch lãi suất này diễn ra với tất cả các kỳ hạn từ 1-36 tháng.
Bac A Bank đang niêm yết lãi suất huy động cao nhất lên đến 7,1%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng với số tiền gửi từ 1 tỷ đồng. Lãi suất huy động kỳ hạn 6-11 tháng cũng được niêm yết lên tới 7,05%/năm.
Còn tại OCB, lãi suất huy động bậc thang được áp dụng cho khoản tiền gửi dưới 100 triệu đồng, từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng, trên 500 triệu đồng.
Chênh lệch lãi suất giữa các mức tiền gửi lần lượt là 0,1 điểm phần trăm với các kỳ hạn 6-36 tháng, trong khi lãi suất tiền gửi 1-5 tháng đồng loạt niêm yết tại 4,75%/năm.
Với chính sách lãi suất bậc thang này, lãi suất tiền gửi cao nhất OCB niêm yết đang là 7,3%/năm, với kỳ hạn 36 tháng, số tiền gửi từ 500 triệu đồng.
Còn Eximbank niêm yết lãi suất huy động dành cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như: hạng Silver, Gold, Platinum, Infinite.
Trong đó, lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết là 5,5%/năm dành cho khách hàng hạng Infinite gửi tiết kiệm kỳ hạn 12-15 tháng.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 25/6/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |