Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đang triển khai hình thức trả lãi trước đối với một số khoản tiền gửi tiết kiệm trực tuyến. Theo đó, khách hàng vẫn lựa chọn kỳ hạn gửi và được nhận tiền lãi ngay từ đầu kỳ.

Với hình thức này, khách hàng có thể lựa chọn phương thức sử dụng khoản lãi nhận được. Tiền lãi có thể được dùng để mở thêm một khoản tiền gửi theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Để tiếp tục sinh lời, tiền lãi nhận được có thể được dùng để mở thêm một khoản tiền gửi theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. Kỳ hạn gửi là 6, 9, hoặc 12 tháng, với điều kiện tiền lãi phải đạt từ 1 triệu đồng trở lên. 

Ngoài ra, khách hàng có thể nhận tiền lãi để chủ động chi tiêu. Khi lựa chọn phương thức này, tiền lãi được chuyển vào tài khoản thanh toán của người gửi. Khách hàng có thể gửi tiền với các kỳ hạn 1, 2, 3, 6, 9 hoặc 12 tháng và thực hiện theo điều kiện của sản phẩm về việc không rút trước hạn.

ACB đang thuộc nhóm ngân hàng có lãi suất huy động cao trên thị trường. Theo biểu lãi suất ngân hàng niêm yết dành cho tiền gửi trực tuyến, lãi suất tiền gửi các kỳ hạn từ 1-5 tháng có lãi suất 4,75%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 7,6%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 7,7%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 7,8%/năm.

Tuy nhiên, biểu lãi suất tiết kiệm này được áp dụng cho các khoản tiền gửi dưới 300 triệu đồng. Với khoản tiền gửi từ 300 triệu đồng, ACB áp dụng mức lãi suất cao hơn.

Một số ngân hàng áp dụng chương trình cộng lãi suất, đưa mức lãi suất thực nhận ở một số trường hợp lên 8%/năm, thậm chí trên 9%/năm.

Trong đó, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) cộng thêm lãi suất cho khoản tiền gửi từ 10 triệu đồng, đưa lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng lên 8%/năm.

Tại Cake by VPBank, từ ngày 22/9 đến hết 31/10/2026, khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu từ 100.000 đồng với kỳ hạn từ 6 tháng được tặng thêm 2,2%/năm. Cake đang niêm yết lãi suất huy động cao nhất 7,4%/năm. Với việc cộng thêm lãi suất, lãi suất huy động thực tế sẽ lên đến 9,6%/năm.

Với mức lãi suất này, khách hàng gửi 50 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng sẽ nhận về 4,8 triệu đồng tiền lãi. Khách hàng gửi 500 triệu đồng, tiền lãi nhận về sẽ là 48 triệu đồng.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 25/9/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 7,6 7,7 7,8
BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,75 7 7 7,1 7,1