Hong Leong Bank Việt Nam, một ngân hàng nước ngoài đến từ Malaysia, vừa tăng lãi suất tiền gửi lên đến 8,6%/năm cho khoản tiền gửi chỉ từ 1 triệu đồng, áp dụng cho các kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng.
Mức lãi suất này cao hơn 2,3 điểm phần trăm so với mức áp dụng trước đó, tương đương mức cũ 6,3%/năm.
Nhà băng này cho biết sẽ áp dụng lãi suất tiền gửi ưu đãi lên tới 8,6%/năm từ ngày 16/9 đến ngày 30/9/2026.
Với mức lãi suất ưu đãi nói trên, Hong Leong Bank là một trong những ngân hàng trả lãi suất huy động cao nhất trong số các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Tuy nhiên, lãi suất áp dụng đối với các khoản tiền gửi được rút trước hạn là 0%/năm, thay vì mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn (từ 0,1-0,5%/năm) như các ngân hàng khác.
Trước đó, CIMB Việt Nam từng triển khai chương trình ưu đãi với lãi suất lên tới 8,8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng từ 1 triệu đồng. Tuy nhiên, mức lãi suất này chỉ được áp dụng trong hai ngày 9-10/9.
“Diễn biến gần đây cho thấy một số ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cũng bắt đầu tăng lãi suất huy động để thu hút tiền gửi. Đầu tiên là Public Bank Việt Nam, một ngân hàng đến từ Malaysia, công bố lãi suất huy động cao nhất lên đến 8%/năm trong bối cảnh mức lãi suất này chưa phổ biến tại các ngân hàng trong nước.
Trong khi một số ngân hàng Malaysia gần đây đẩy mạnh lãi suất tiền gửi, nhóm ngân hàng Hàn Quốc như Woori Bank, Shinhan Bank, KEB Hana Bank, IBK và Kookmin Bank nhìn chung chưa có động thái tăng lãi suất tương tự.
Hiện lãi suất tiền gửi cao nhất theo niêm yết tại Woori Bank đối với sản phẩm tiền gửi cố định là 6,3%/năm nhưng với kỳ hạn 24 tháng.
Nhà băng này cũng niêm yết lãi suất lên đến 7,8%/năm cho kỳ hạn từ 24 tháng nhưng chỉ áp dụng với sản phẩm tiết kiệm tích lũy. Để được hưởng mức lãi suất này, khách hàng phải nộp đủ số tiền mục tiêu theo cam kết hằng tháng. Trường hợp không tích lũy đủ số tiền mục tiêu hàng tháng, tài khoản sẽ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn theo quy định của ngân hàng từng thời kỳ.
Một lợi thế của nhóm ngân hàng Hàn Quốc là tệp khách hàng doanh nghiệp Hàn Quốc và doanh nghiệp FDI tương đối lớn. Tuy nhiên, quy mô và chi phí của nguồn tiền gửi này không được công bố đầy đủ để có thể khẳng định đây là nguyên nhân khiến lãi suất huy động của nhóm ngân hàng này thấp hơn.
Chẳng hạn như tại Woori Bank, ngân hàng công bố mức lãi suất cho vay bình quân tương đối thấp so với một số ngân hàng trong nước. Theo số liệu công bố, lãi suất cho vay bình quân của Woori Bank trong tháng 8/2026 ở mức 5,98%/năm.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC NGÀY 22/9 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 6,9 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |