Nhiều ngân hàng đang áp dụng mức lãi suất thực tế từ 8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng, song khách hàng phải đáp ứng các điều kiện về số tiền gửi, hình thức gửi hoặc hạng hội viên.
Tuy nhiên, ở nhóm lãi suất niêm yết thông thường, ACB hiện dẫn đầu với mức 7,9%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng, sát ngưỡng 8%/năm.
ACB cũng đang dẫn đầu thị trường về lãi suất niêm yết cho tiền gửi trực tuyến có kỳ hạn, với mức lãi suất niêm yết cho kỳ hạn 9 và 12 tháng là 8%/năm.
Đối với lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, Sacombank cũng thuộc nhóm dẫn đầu khi niêm yết lãi suất ở mức 7,2%/năm. Mức 7,2%/năm chưa phải mức cao nhất trong biểu lãi suất niêm yết của Sacombank; nhà băng này đang áp dụng mức 7,8%/năm cho các kỳ hạn từ 24 tháng.
Sau ACB và Sacombank, Bac A Bank cũng thuộc nhóm dẫn đầu với lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng là 7,05%/năm.
Các ngân hàng niêm yết lãi suất 7%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng gồm: LPBank, MBV, VCBNeo, VPBank.
Các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cũng thuộc nhóm niêm yết lãi suất kỳ hạn 6 tháng ở mức khá cao so với mặt bằng chung, cùng ở mức 6,6%/năm.
Tuy nhiên, lãi suất khách hàng thực nhận có thể cao hơn mức niêm yết, tùy thuộc số tiền gửi, kênh gửi, hạng khách hàng và các chương trình cộng lãi suất của từng ngân hàng. Thậm chí, có ngân hàng đang trả lãi suất lên đến 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng với số tiền gửi chỉ từ 100 triệu đồng.
Theo thống kê của Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng Việt Nam, trong tuần từ 28/9 đến 2/10, lãi suất VND liên ngân hàng biến động mạnh ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống.
Lãi suất VND liên ngân hàng chốt ngày 2/10 ở mức 2,8%/năm đối với kỳ hạn qua đêm (tăng 2,1 điểm phần trăm), 3,5%/năm kỳ hạn 1 tuần (giảm 2,1 điểm phần trăm), 5%/năm kỳ hạn 2 tuần (giảm 0,75 điểm phần trăm) và 6,3%/năm kỳ hạn 1 tháng (tăng 0,1 điểm phần trăm).
Lãi suất USD liên ngân hàng biến động nhẹ ở tất cả các kỳ hạn, kết thúc phiên cuối tuần 2/10 giao dịch ở mức: Qua đêm 3,85%/năm (không thay đổi); 1 tuần 3,89%/năm (tăng 0,01 điểm phần trăm); 2 tuần 3,93%/năm (tăng 0,01 điểm phần trăm) và 1 tháng 4,03%/năm (tăng 0,01 điểm phần trăm).
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 6/10/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| ACB | 4,75 | 7,9 | 8 | 8 | |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| LPBANK | 4,75 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VPBANK | 4,75 | 7 | 7 | 7,1 | 7,1 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 6,9 |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |