
Theo thống kê mức học phí của các trường đại học trên cả nước, nhóm ngành có học phí thấp tập trung ở các lĩnh vực khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn, nông - lâm - thủy sản, giáo dục…
Trong đó, mức 17,9 triệu đồng/năm áp dụng ở nhiều trường đại học, chẳng hạn tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, mức này áp dụng với các ngành, ngoại trừ Tâm lý học và Tham vấn học đường.
Học viện Quản lý giáo dục cũng thu 17,9 triệu đồng/năm đối với các ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học và Quản trị văn phòng. Đây cũng là mức học phí áp dụng cho ngành Luật Kinh tế của Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội và các ngành của Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên. Như vậy, tính bình quân, sinh viên đóng khoảng 1,79 triệu đồng/tháng.
Tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế, ngành Luật có học phí 18 triệu đồng/năm, tương đương khoảng 1,8 triệu đồng/tháng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam cũng duy trì mức học phí tương đối thấp ở nhiều nhóm ngành. Trong đó nhóm khoa học xã hội và quản lý, gồm Kinh tế, Quản lý đất đai, Kế toán, Xã hội học, Ngôn ngữ Anh... có học phí 18,3 triệu đồng/năm.
Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản như Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Nông nghiệp, Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản, Kinh tế nông nghiệp... có mức thu 19,14 triệu đồng/năm. Ngành Thú y cao hơn nhưng cũng chỉ ở mức 19,8 triệu đồng/năm.
Nhiều ngành thuộc các trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội có mức học phí 19,1 triệu đồng/năm. Chẳng hạn, Trường Đại học Khoa học tự nhiên áp dụng mức này với ngành Môi trường, sức khỏe và an toàn.
Tại Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, mức 19,1 triệu đồng/năm áp dụng cho các ngành Công tác xã hội, Nhân học, Tôn giáo học, Triết học, Điện ảnh và Nghệ thuật đại chúng, Truyền thông đa phương tiện.
Trường Đại học Giáo dục thu 19,1 triệu đồng/năm với ngành Tâm lý học và Tham vấn học đường.
Tại Trường Đại học Y Hà Nội, dù nhiều ngành thuộc khối sức khỏe có học phí cao, hai ngành Tâm lý học và Công tác xã hội chỉ thu 19,1 triệu đồng/năm.
Danh sách các ngành có học phí dưới 20 triệu đồng/năm tại các trường đại học trên cả nước như sau:
|
Tên trường |
Tên ngành |
Mức học phí (triệu đồng/năm) |
|
Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội |
Môi trường, sức khỏe và an toàn |
19,1 |
|
Sinh dược học, Địa lý tự nhiên, Khoa học thông tin địa không gian, Khí tượng và khí hậu học, Hải dương học, Tài nguyên và môi trường nước, Địa chất học |
19,3 |
|
|
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội |
Công tác xã hội, Nhân học, Tôn giáo học, Triết học, Điện ảnh và Nghệ thuật đại chúng, Truyền thông đa phương tiện |
19,1 |
|
Trường Đại học Y Hà Nội |
Tâm lý học, Công tác xã hội |
19,1 |
|
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội |
Ngôn ngữ Anh, Sáng tác văn học |
19,1 |
|
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội |
Khối ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Kinh doanh và quản lý, Pháp luật |
19 |
|
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
Nhóm ngành khoa học xã hội và quản lý (Kinh tế, Quản lý đất đai, Kế toán, Xã hội học, Ngôn ngữ Anh...) |
18,3 |
|
Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản (Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Nông nghiệp, Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản, Kinh tế nông nghiệp….) |
19,14 |
|
|
Thú y |
19,8 |
|
|
Trường Đại học Luật - Đại học Huế |
Luật |
18 |
|
Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội |
Tâm lý học, Tham vấn học đường |
19,1 |
|
Các ngành còn lại |
17,9 |
|
|
Học viện Quản lý giáo dục |
Quản lý giáo dục, Giáo dục học, Quản trị văn phòng |
17,9 |
|
Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội |
Luật Kinh tế |
17,9 |
|
Ngôn ngữ Anh |
19,1 |
|
|
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên |
Các ngành |
17,9 |
|
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCM |
Tôn giáo học, Triết học, Địa lý học, Lịch sử, Thông tin – thư viện, Lưu trữ học, Ngôn ngữ Tây Ban Nha, Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Nga |
16-22 |
|
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế |
Tất cả các ngành |
15,4-19,7 |
|
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
Tất cả các ngành trừ các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe |
14,6-19,68 |
|
Trường Đại học Khánh Hòa |
Tất cả các ngành |
13,86-16,9 |
