
Năm 2026, mức tăng học phí tại các trường kinh tế phổ biến khoảng 2-3 triệu đồng/năm so với năm ngoái. Từ những năm sau, học phí có thể tiếp tục tăng, tỷ lệ không quá 10-15% so với năm trước đó.
Chẳng hạn, tại Trường Đại học Thương mại, học phí chương trình chuẩn tăng khoảng 1,75-2,79 triệu đồng, lên mức 25,75-30,69 triệu đồng. Trong khi đó, học phí chương trình đào tạo định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế là 42,35 triệu đồng, cao hơn năm trước 3,85 triệu. Học phí chương trình song bằng quốc tế và tiên tiến lần lượt là 260 và 200 triệu đồng cho toàn khóa học. Trong đó, chương trình tiên tiến tăng 20 triệu đồng. Nếu chia cho 4 năm, mức tăng một năm là 5 triệu đồng.
Hay tại Đại học Kinh tế Quốc dân, mức học phí với chương trình chuẩn khoảng 20-28 triệu đồng, tăng 2-3 triệu đồng so với năm ngoái. Học phí đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng (POHE), đào tạo bằng tiếng Anh khoảng 45-70 triệu đồng/năm học, tăng 4-5 triệu đồng.
Tại các trường như Đại học Ngoại thương, Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính cũng tăng khoảng 1-5 triệu đồng so với năm ngoái.
Nhóm có học phí cao nhất là những chương trình liên kết do đại học nước ngoài cấp bằng. Mức thu cao nhất khoảng 380-390 triệu đồng/khóa tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội hay Học viện Ngân hàng.
Học phí các trường kinh tế ở Hà Nội năm 2026 như sau:
|
Trường |
Chương trình |
Mức học phí (triệu đồng/năm) |
|
Đại học Kinh tế Quốc dân |
Chương trình chuẩn |
20-28 |
|
Chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng (POHE), đào tạo bằng tiếng Anh |
45-70 |
|
|
Trường Đại học Ngoại thương |
Chương trình chuẩn |
28-32 |
|
Chất lượng cao |
50-54 |
|
|
Chương trình tích hợp |
34-39 |
|
|
Chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế |
50-70 |
|
|
Chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng |
77-80 |
|
|
Chương trình tiên tiến i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh (hợp tác với Đại học Queensland, Australia) |
88 |
|
|
Trường Đại học Thương mại |
Chương trình chuẩn |
25,75-30,69 |
|
Chương trình định hướng nghề nghiệp |
42,35 |
|
|
Chương trình song bằng quốc tế |
260 triệu/khóa học |
|
|
Chương trình tiên tiến |
200 triệu/khóa học |
|
|
Học viện Ngân hàng |
Chương trình chuẩn |
27,8-29,4 |
|
Chất lượng cao |
45 |
|
|
Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với đại học nước ngoài |
340-380/khóa |
|
|
Học viện Tài chính |
Chương trình chuẩn |
25-35 |
|
Định hướng chứng chỉ quốc tế |
50-55 |
|
|
Diện tuyển sinh theo đặt hàng |
33-55 |
|
|
Học tại Viện Đào tạo quốc tế |
75-80 |
|
|
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Chương trình chính quy trong nước |
48-54 |
|
Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học Troy, Mỹ |
389/khóa |
|
|
Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học St.Fracis, Mỹ |
373/khóa |
|
|
Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Quản trị An ninh phi truyền thống, Quản trị Dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khoẻ |
44 |
|
Marketing và truyền thông, Quản trị nhân lực và nhân tài |
70 |
|
|
Quản trị doanh nghiệp và công nghệ, Quản trị và An ninh |
78 |
|
|
Kinh doanh (chuyên ngành kép: Marketing và Phân tích kinh doanh). |
130 |
