
Cụ thể, trường hợp thứ nhất là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân vẫn được bồi thường theo quy định.
Thứ hai là đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc diện có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.
Thứ ba là đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất. Riêng hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở vẫn thuộc trường hợp được bồi thường.
Thứ tư là đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do UBND cấp xã cho thuê.
Thứ năm là đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
Thứ sáu là phần diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức.
Thứ bảy là đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.
Thứ tám là các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật; do người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng và tự nguyện trả lại đất.
Cuối cùng là các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
| Nội dung của Luật Đất đai 2024 | Nội dung đề xuất, định hướng sửa đổi | |
|---|---|---|
| Điều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất | Điều 44. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất | |
| 1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 của Luật này. | 1. Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Luật này. | |
| 2. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật này. | 2. Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất. | |
| 3. Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước bồi thường về đất quy định tại Luật này. | ||
| 4. Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do UBND cấp xã cho thuê. | ||
| 5. Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. | ||
| 6. Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức giao đất. | ||
| 7. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý. | ||
| 3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này. | 8. Đất thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai; do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật; do người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và tự nguyện trả lại đất theo quy định của Luật này. | |
| 9. Các trường hợp khác do Chính phủ quy định. | ||
| 4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật này. |
Bảng so sánh nội dung đề xuất trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Trong khi đó, Luật Đất đai 2024 hiện hành quy định 4 nhóm trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi.
Nhóm thứ nhất là các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định.
Nhóm thứ hai là đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.
Nhóm thứ ba là các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định; người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng và có đơn tự nguyện trả lại đất.
Nhóm cuối cùng là trường hợp người sử dụng đất không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) theo quy định.
Riêng trường hợp đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 1/7/2004 mà hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không đủ điều kiện cấp sổ đỏ thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.


