Đây là mức lãi suất đặc biệt được PVcomBank niêm yết cho tiền gửi tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 12-13 tháng. Điều kiện để được hưởng mức lãi suất ngân hàng cao nhất lên đến 10%/năm là khách hàng gửi tiết kiệm số tiền tối thiểu 2.000 tỷ đồng.

Như vậy, cùng với việc tăng lãi suất huy động thông thường, lãi suất đặc biệt tại PVcomBank đã tăng 1%/năm so với mức lãi suất 9%/năm vốn đã cao nhất nhì thị trường trước đó.

Cùng kỳ hạn 12-13 tháng, PVcomBank đang niêm yết lãi suất tiền gửi tại quầy lần lượt là 5,8%/năm và 6%/năm; lãi suất tiền gửi trực tuyến lần lượt 6,1%-6,3%/năm.

Trước đó, lãi suất đặc biệt tại ABBank cao nhất thị trường, lên tới 9,65%/năm. Điều kiện để được hưởng mức lãi suất này là khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy, kỳ hạn 13 tháng, số tiền gửi tối thiểu 1.500 tỷ đồng. 

Trong khi đó, lãi suất huy động thông thường cùng kỳ hạn được ngân hàng niêm yết 6,1%/năm (tại quầy) và 6,3%/năm (trực tuyến).

Với các ngân hàng đang duy trì chính sách “lãi suất đặc biệt”, HDBank tiếp tục niêm yết lãi suất huy động cao nhất tại 8,1%/năm với kỳ hạn 13 tháng, 7,7%/năm với kỳ hạn 12 tháng. 

Để được hưởng mức lãi suất trên, HDBank đưa ra điều kiện tiền gửi tối thiểu 500 tỷ đồng. Trong khi đó, nhà băng này vẫn đang niêm yết lãi suất tiền gửi tại quầy kỳ hạn 12-13 tháng là 5,7%-5,9%/năm. 

Ngân hàng số Vikki cũng đang duy trì mức lãi suất đặc biệt 8,4%/năm cho khoản tiền gửi tiết kiệm tại quầy tối thiểu từ 999 tỷ đồng, kỳ hạn 13 tháng.

Mức lãi suất tiết kiệm thông thường được niêm yết cho kỳ hạn này là 6,6%/năm.

Tại LPBank, đối với các khoản tiền gửi kỳ hạn 13 tháng có số dư tiền gửi từ 300 tỷ đồng trở lên, lãi suất huy động lĩnh lãi cuối kỳ là 7,2%/năm. Trong khi đó, lãi suất niêm yết tại quầy lĩnh lãi cuối kỳ dành cho khách hàng thông thường là 6,6%/năm. Lãi suất tiền gửi trực tuyến cùng kỳ hạn cũng đã lên đến 7%/năm.

ACB cũng niêm yết lãi suất đặc biệt, mức lãi suất này vẫn không thay đổi dù lãi suất tiền gửi thông thường cũng đã được ngân hàng này điều chỉnh tăng nhiều lần.

Cụ thể, lãi suất đặc biệt được ACB công bố 6,9%/năm, áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm từ 200 tỷ đồng, kỳ hạn 13 tháng.

Hiện ACB niêm yết lãi suất tiền gửi tại quầy kỳ hạn 13 tháng là 5,3%/năm, lãi suất ngân hàng niêm yết cho tiền gửi trực tuyến là 6,55%/năm.

Chưa cần đến lãi suất đặc biệt, thực tế lãi suất huy động thông thường tại nhiều ngân hàng đã vượt ngưỡng 7%/năm theo niêm yết của các ngân hàng.

Cụ thể, Agribank đang niêm yết lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6-24 tháng 7%/năm. Bac A Bank niêm yết lãi suất tiền gửi dưới 1 tỷ đồng từ 7,05% - 7,1%/năm kỳ hạn từ 6-36 tháng.

BVBank cũng niêm yết lãi suất tiền gửi trực tuyến tới 7,2%/năm cho kỳ hạn từ 18 tháng trở lên.

Lãi suất huy động trực tuyến tại LPBank thậm chí còn cao hơn lãi suất đặc biệt tại chính ngân hàng này. Cụ thể, LPBank đang niêm yết lãi suất trực tuyến 7,3%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng và 7,4%/năm kỳ hạn 12 tháng.

Lãi suất huy động trực tuyến thông thường tại các ngân hàng MB, MBV thậm chí còn lên mức 7,5%/năm. Còn tại OCB, lãi suất huy động cao nhất cũng đã lên tới 7,7%/năm.

Một số ngân hàng còn lại cũng đang niêm yết lãi suất từ 7%/năm như Saigonbank, PGBank, hay VCBNeo.

Lãi suất thực tế tại các ngân hàng còn cao hơn nhiều so với mức lãi suất niêm yết, thậm chí vượt ngưỡng 8%/năm.

Tuy nhiên, lợi dụng việc các ngân hàng đẩy mạnh tăng lãi suất tiết kiệm, gần đây xuất hiện tình trạng các đối tượng lừa đảo giả mạo ngân hàng chia sẻ các chương trình lãi suất tiết kiệm ưu đãi (lên tới 9%/năm).

Trên các ấn phẩm này có chứa mã QR. Khi khách hàng quét mã, điện thoại sẽ hiển thị một số điện thoại lạ hoặc dẫn tới trang web giả mạo.

Khi khách hàng liên hệ, kẻ gian sẽ đóng giả nhân viên ngân hàng để dụ dỗ khách hàng cung cấp thông tin cá nhân, thông tin đăng nhập ngân hàng và/hoặc thông tin thẻ nhằm đánh cắp tiền trong tài khoản.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 1/4/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 7 7 7 7
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 5,5 5,5 5,9 5,9
VIETCOMBANK 4 4,5 5,5 5,5 5,9 5,9
ABBANK 3,8 4 6,3 6,3 6,3 6,3
ACB 4,6 4,65 6,35 6,45 6,55
BAC A BANK 4,55 4,55 7,05 7,05 7,1 7,1
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,75 6,75
BVBANK 4,75 4,75 6,8 6,8 6,8 6,8
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,3 5,3 5,8
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 4,4 4,4 5,7 5,4 6 5,35
LPBANK 4,7 4,75 7,3 7,3 7,4 7,1
MB 4,5 4,7 5,9 5,9 6,55 6,55
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5
MSB 4,1 4,1 5,2 5,2 5,8 5,8
NAM A BANK 4,6 4,75 5,7 5,6 5,7 5,9
NCB 4,7 4,75 6,4 6,4 6,6 6,8
OCB 4,75 4,75 6,7 6,7 7 7,2
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,75 4,75 6,8 6,8 6,8 6,8
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,5 6,5 6,8 7
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 5,35 5,49 5,8 6,25
SHB 4,6 4,65 6 6,1 6,3 6,5
TECHCOMBANK 4,35 4,75 7,05 7,05 7,25 6,35
TPBANK 4,75 4,75 6,25 6,25 6,45 6,45
VCBNEO 4,75 4,75 7,2 7,2 7,2 7,2
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 6,5 5,9
VIET A BANK 4,6 4,75 6,1 6,1 6,2 6,3
VIETBANK 4,6 4,6 6,1 6,2 6,3 6,6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,6
VPBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8