Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) vừa bất ngờ tăng lãi suất huy động từ hôm nay với mức tăng 0,1 điểm phần trăm các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng.
Mức lãi suất ngân hàng tăng thêm áp dụng cho cả 3 mức tiền gửi khác nhau: dưới 100 triệu đồng, từ 100-500 triệu đồng và trên 500 triệu đồng.
Theo đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến dưới 100 triệu đồng kỳ hạn 6-11 tháng và 13-15 tháng đồng loạt được niêm yết mới tại 6,5%/năm, kỳ hạn 12 và 21 tháng tăng lên 6,8%/năm, kỳ hạn 18 tháng là 6,7%/năm, kỳ hạn 24 tháng là 6,9%/năm và kỳ hạn 36 tháng là 7,1%/năm.
OCB niêm yết mới lãi suất tiền gửi cho các khoản tiền gửi từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng như sau: Kỳ hạn 6-11 tháng và 13-15 tháng tăng lên 6,6%/năm, kỳ hạn 12 và 21 tháng là 6,9%/năm, kỳ hạn 18 tháng là 6,8%/năm, kỳ hạn 24 tháng là 7%/năm và kỳ hạn 36 tháng là 7,2%/năm.
Mức lãi suất huy động cao nhất tại OCB hiện được áp dụng cho các khoản tiền gửi trên 500 triệu đồng ở kỳ hạn dài.
Theo đó, với các khoản tiền gửi trên 500 triệu đồng, lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng và 13-15 tháng được nâng lên 6,7%/năm; kỳ hạn 12 và 21 tháng chính thức chạm mốc 7%/năm từ hôm nay. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 18 tháng mới nhất là 6,9%/năm.
Đáng chú ý, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 24 và 36 tháng lần lượt tăng lên 7,1% và 7,3%/năm từ hôm nay.
Biểu lãi suất trên được OCB áp dụng cho tiết kiệm trực tuyến. Ngân hàng vẫn giữ nguyên lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-5 tháng ở mức 4,75%/năm - mức tối đa theo quy định đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng.
Đối với tiết kiệm tại quầy, biểu lãi suất vẫn không thay đổi. Hiện lãi suất tiết kiệm tại quầy dành cho khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng và 13-15 tháng là 6,4%/năm, kỳ hạn 12 và 21 tháng là 6,7%/năm, kỳ hạn 18 tháng là 6,6%/năm, kỳ hạn 24 và 36 tháng lần lượt là 6,8%/năm và 7%/năm.
OCB đồng thời giữ nguyên mức lãi suất đặc biệt 8,5%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng. Điều kiện để được hưởng mức lãi suất đặc biệt này là khách hàng gửi từ 1.000 tỷ đồng trở lên.
Trước đó, ngay sau cuộc họp giữa các NHTM với Thống đốc NHNN vào ngày 9/4, OCB đã giảm từ 0,2-0,5%/năm lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn từ 6-36 tháng.
OCB là ngân hàng tiếp theo điều chỉnh lãi suất huy động trong tháng 5. Trước đó, có hai ngân hàng giảm lãi suất huy động trong tháng 5 là Saigonbank và VPBank. Tuy nhiên, bên cạnh động thái giảm lãi suất tại hầu hết kỳ hạn, Saigonbank tăng mạnh lãi suất kỳ hạn 13 tháng với mức tăng 0,9%/năm lên 7,9%/năm.
|
Cũng liên quan đến OCB, ngày 11/5, ngân hàng công bố thông tin về việc nhận được đơn từ nhiệm của Tổng Giám đốc Phạm Hồng Hải vì lý do cá nhân. Thời điểm có hiệu lực khi hội đồng quản trị có quyết định miễn nhiệm chức danh tổng giám đốc đối với ông Hải. Từng có 28 năm gắn bó với ngân hàng HSBC, ông Hải gia nhập OCB năm 2024 với vai trò quyền tổng giám đốc, sau đó đảm nhiệm vị trí tổng giám đốc. |
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 12/5/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,9 | 5,9 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,45 | 6,45 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,3 | 6,3 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VPBANK | 4,75 | 4,63 | 5,76 | 5,72 | 5,94 | 5,76 |