Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) vừa trở thành ngân hàng đầu tiên cập nhật biểu lãi suất huy động mới trong tháng, với sự điều chỉnh giảm ở hầu hết các kỳ hạn.
Tuy nhiên, đáng chú ý là lãi suất ngân hàng Saigonbank tăng mạnh ở kỳ hạn 13 tháng, từ mức 7%/năm bỗng vọt lên 7,9%/năm đối với sản phẩm tiết kiệm trực tuyến. Đây là mức lãi suất tiết kiệm cao nhất trong biểu niêm yết của Saigonbank, đồng thời cũng là mức lãi suất huy động niêm yết cao nhất trên thị trường hiện nay.
Không chỉ là ngân hàng đầu tiên điều chỉnh lãi suất trong tháng 5, Saigonbank cũng là đơn vị đầu tiên tăng lãi suất tiền gửi kể từ ngày 9/4, thời điểm các ngân hàng đồng thuận hạ lãi suất sau cuộc họp với lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước.
Trái ngược với sự thay đổi trên, Saigonbank cũng vừa giảm lãi suất huy động tại các kỳ hạn từ 7-11 tháng và từ 18-36 tháng.
Cụ thể, lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 7-11 tháng đồng loạt giảm 0,2 điểm phần trăm xuống còn 6,2%/năm.
Lãi suất huy động trực tuyến các kỳ hạn 18-36 tháng cùng giảm mạnh 0,5 điểm phần trăm. Theo đó, mức lãi suất niêm yết mới cho kỳ hạn 18 tháng là 6,5%/năm, kỳ hạn 24 tháng 6%/năm, kỳ hạn 36 tháng 6,1%/năm.
Saigonbank giữ nguyên lãi suất tiết kiệm trực tuyến các kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 6,4%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 6,7%/năm.
Trước đó, trong tháng 4, nhà băng này giảm lãi suất vào ngày 15/4 với mức giảm 0,1 điểm phần trăm tiền gửi kỳ hạn 6-12 tháng, đồng thời giảm mạnh 0,5 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 24-36 tháng.
Sau hai lần điều chỉnh gần nhất, lãi suất kỳ hạn 24-36 tháng do Saigonbank niêm yết đã giảm tới 1 điểm phần trăm chỉ trong vòng chưa đầy một tháng. Đây là mức điều chỉnh khá mạnh so với mặt bằng giảm phổ biến trên thị trường.
Kể từ tháng 4/2026 đến nay, mặt bằng lãi suất huy động trên thị trường 1 (thị trường huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế) ghi nhận tín hiệu hạ nhiệt nhất định.
Tính đến nay, hơn 30 ngân hàng đã giảm lãi suất huy động, mức giảm phổ biến từ 0,1-0,5%/năm, tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn tiền gửi từ 6 tháng trở lên.
Tuy nhiên, theo Công ty Chứng khoán SHS, mức điều chỉnh hiện vẫn khá khiêm tốn và chưa đủ tạo ra thay đổi rõ nét đối với mặt bằng chi phí vốn, đặc biệt ở nhóm ngân hàng cần duy trì thanh khoản ổn định và đáp ứng mục tiêu tăng trưởng tín dụng.
Áp lực huy động vẫn hiện hữu ở một số thời điểm, thể hiện qua việc các ngân hàng vẫn phải sử dụng thêm các công cụ linh hoạt để củng cố nguồn vốn trung dài hạn. Điển hình như chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 12 tháng vẫn được chào ở mức lãi suất cao, trên 8%/năm.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT NGÀY 8/5/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,9 | 5,9 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,45 | 6,45 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,8 | 6,7 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,3 | 6,3 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6,3 | 6,2 |
4,65