Trong đó, Vietcombank từ cuối tuần trước đã thông báo giảm lãi suất huy động kể từ hôm nay, 13/4. Ngay sau cuộc họp giữa các ngân hàng thương mại với Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Vietcombank đã quyết định điều chỉnh giảm 0,5%/năm lãi suất kỳ hạn 24 tháng xuống 6,3%/năm đối với tiết kiệm trực tuyến, 6%/năm đối với tiết kiệm tại quầy. 

Tuy nhiên, ngân hàng này mới chỉ thực hiện giảm lãi suất đối với kỳ hạn 24 tháng.

Hiện lãi suất huy động trực tuyến được Vietcombank niêm yết như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6,6%/năm và kỳ hạn 12-13 tháng là 6,8%/năm.

Ngân hàng cho biết các kỳ hạn khác sẽ được tiếp tục rà soát để điều chỉnh phù hợp. 

Ngoài ra, Vietcombank cũng giảm 0,5%/năm lãi suất đối với sản phẩm chứng chỉ tiền gửi, còn 6,6%/năm.

Cũng từ sau cuộc họp với NHNN, Agribank đã có văn bản điều chỉnh giảm lãi suất huy động 0,5%/năm kỳ hạn từ 24 tháng trở lên đối với khách hàng cá nhân, xuống còn 6,5%/năm. Mức lãi suất này sẽ được áp dụng từ ngày 13/4.

Đặc biệt, lãi suất kỳ hạn 24 tháng tại Agribank được sử dụng làm lãi suất tham chiếu xác định lãi suất cho vay trung dài hạn. 

Với việc giảm lãi suất tham chiếu, lãi suất cho vay tại Agribank cũng sẽ giảm tương ứng. Đây là ngân hàng hiếm hoi giảm lãi suất cho vay thông qua triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi trong thời gian qua, bất chấp việc lãi suất huy động tăng.

Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến được Agribank niêm yết sau khi điều chỉnh giảm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-18 tháng là 7%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng là 6,5%/năm.

Tại Ngân hàng Quân đội (MB), lãi suất tiết kiệm cũng được điều chỉnh giảm từ hôm nay, mức giảm 0,1%/năm lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6-18 tháng, giảm 0,3%/năm với kỳ hạn 24 tháng và giảm 0,5%/năm với kỳ hạn 36-60 tháng.

Theo biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ được MB công bố hôm nay, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,7%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 5,8%/năm và kỳ hạn 12-18 tháng là 6,45%/năm.

Lãi suất ngân hàng cao nhất theo niêm yết tại MB là 7,2%/năm, áp dụng với tiền gửi kỳ hạn 24 tháng.

Lãi suất ngân hàng các kỳ hạn từ 36-60 tháng đồng loạt giảm còn 7%/năm.

Như vậy, sau cuộc họp với NHNN, một loạt 20 ngân hàng thương mại đã công bố giảm lãi suất huy động, gồm VPBank, Techcombank, SeABank, BVBank, Sacombank, ABBank, KienlongBank, BaoViet Bank, LPBank, Nam A Bank, NCB, SHB, TPBank, Viet A Bank, Cake, Agribank, MB, Vietcombank và Eximbank. 

Việc giảm lãi suất huy động giúp ngân hàng giảm chi phí vốn, gia tăng dư địa cho việc giảm lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp phát triển sản xuất - kinh doanh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu tăng trưởng kinh tế.

Trước đó, có 9 ngân hàng đã tăng lãi suất huy động đầu tháng 4 gồm: Viet A Bank, Nam A Bank, BaoViet Bank, ACB, VietinBank, Techcombank, VIB, BVBank và Vietcombank.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 13/4/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 7 7 7 7
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 4,75 7,1 7,2 7,3
BAC A BANK 4,55 4,55 7,05 7,05 7,1 7,1
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
CAKE 4,75 4,75 7,2 7,2 7,4 7,4
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,7 4,75 6,9 6,9 7 7,1
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,45 6,45
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5
MSB 4,75 4,75 6,4 6,4 6,8 6,8
NAM A BANK 4,6 4,75 6,1 6,2 6,3 6,3
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
OCB 4,75 4,75 6,7 6,7 7 7,2
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,75 4,75 6,5 6,5 6,3 6,3
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,5 6,5 6,8 7
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 5,15 5,35 5,5 5,95
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,65 4,65 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,45 4,45 7 7 7 7
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 6,1 6,2 6,3 6,6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,6
VPBANK 4,75 4,75 6,1 6,1 6,3 6,3