Techcombank vừa công bố cộng thêm 1,5 điểm phần trăm vào lãi suất cho khách hàng gửi tiết kiệm sản phẩm Phát Lộc Online kỳ hạn 3, 6, 12 tháng, nâng lãi suất tiền gửi cao nhất tại nhà băng này lên 8,25%/năm nếu khách hàng đáp ứng đủ điều kiện điều khoản và đặc quyền hội viên.
Ngoài Techcombank, một số ngân hàng như MB, SeABank... cũng đang áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất cho người gửi tiền.
Trong số đó, Ngân hàng Quân đội (MB) triển khai cùng lúc nhiều chương trình ưu đãi cộng thêm lãi suất cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến. Với chương trình cộng thêm 1,5 điểm phần trăm, lãi suất kỳ hạn 6 tháng có thể đạt 7,3%/năm.
Một chương trình khác dành cho khách hàng mới, mức cộng thêm tối đa 2,2 điểm phần trăm, đưa lãi suất cùng kỳ hạn lên 8%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm chỉ từ 1 triệu đồng. Việc cộng thêm lãi suất được áp dụng cho tiền gửi trực tuyến có kỳ hạn từ 1-6 tháng.
Sau ưu đãi, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng có thể đạt 8%/năm, kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm - mức tối đa theo quy định.
Tuy nhiên, mức lãi suất tiền gửi 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng chỉ áp dụng với các khoản tiền gửi thông thường. Cũng như hầu hết ngân hàng thương mại khác, một số chi nhánh của MB thậm chí trả lãi suất tới 9%/năm cho khách hàng gửi từ 1 tỷ đồng, ngay với kỳ hạn 6 tháng.
Trong khi đó, Ngân hàng SeABank cộng thêm 0,2 điểm phần trăm lãi suất cho khách hàng gửi từ 100 triệu đồng, áp dụng với các kỳ hạn 6, 12, 13 tháng.
Ngoài các ngân hàng nói trên, một số ngân hàng áp dụng chính sách lãi suất huy động bậc thang, với mức lãi suất cao hơn từ 0,1-0,3 điểm phần trăm tùy mức tiền gửi, như tại ACB, Sacombank, LPBank, Bac A Bank, HDBank, PVcomBank.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 15/10/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 6,9 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,75 | 7 | 7 | 7,1 | 7,9 |