Lãi suất bình quân liên ngân hàng qua giao dịch bằng VND trong phiên 14/10 giảm từ 0,2-1,3 điểm phần trăm tại hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống, ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn 2 tuần so với phiên trước đó.
Theo số liệu do Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng Việt Nam công bố, lãi suất bình quân liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm giảm còn 3,5%/năm, kỳ hạn 1 tuần là 4,7%/năm, kỳ hạn 2 tuần là 5,5%/năm và kỳ hạn 1 tháng là 5,3%/năm.
Trong khi đó, lãi suất bình quân liên ngân hàng giao dịch bằng USD tăng 0,01 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn giao dịch. Cụ thể, lãi suất qua đêm là 3,85%/năm, 1 tuần là 3,9%/năm, 2 tuần là 3,95%/năm, 1 tháng là 4,03%/năm.
Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp biến động trái chiều, chốt phiên ở mức 3,72%/năm với kỳ hạn 3 năm, 4,28%/năm kỳ hạn 5 năm, 4,34%/năm kỳ hạn 7 năm, 4,47%/năm kỳ hạn 10 năm, 4,57%/năm kỳ hạn 15 năm.
Trên kênh cầm cố, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng ở mỗi kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 35 ngày và 91 ngày, lãi suất đều giữ ở mức 4,5%/năm. Có 564,85 tỷ đồng trúng thầu ở cả 4 kỳ hạn, đồng thời có 1.329,76 tỷ đồng đáo hạn.
Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 764,91 tỷ đồng từ thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở phiên 14/10. Có 110.922,22 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 16/10/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 6,9 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,75 | 7 | 7 | 7,1 | 7,9 |