Chỉ một ngày sau khi hạ lãi suất huy động, Ngân hàng Á Châu (ACB) lại tiếp tục điều chỉnh tăng mạnh lãi suất tại tất cả kỳ hạn tiền gửi. Như vậy, ACB đã thay đổi lãi suất huy động trong 3 ngày liên tiếp với một lần giảm và hai lần tăng. 

Theo biểu lãi suất ngân hàng niêm yết trên ứng dụng ACB One đối với tiền gửi có kỳ hạn, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 1-3 tháng đồng loạt tăng trở lại mức 4,75%/năm. 

So với mức lãi suất đã điều chỉnh của ngày hôm qua, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1, 2, 3 tháng lần lượt được ACB tăng thêm 0,25, 0,15 và 0,05 điểm phần trăm.

Lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn 6, 9 và 12 tháng cũng tăng mạnh trở lại. Trong đó, kỳ hạn 6 tháng tăng 2,2 điểm phần trăm, kỳ hạn 9 tháng tăng 2,1 điểm phần trăm và kỳ hạn 12 tháng tăng 1,6 điểm phần trăm.

Theo đó, lãi suất ngân hàng niêm yết mới cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng là 7,1%/năm, kỳ hạn 9 tháng 7,2%/năm, kỳ hạn 12 tháng 7,3%/năm.

ACB giữ nguyên lãi suất huy động kỳ hạn theo tuần là 0,5%/năm cho các kỳ hạn 1, 2, 3 tuần. Đây cũng là mức lãi suất huy động cao nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với kỳ hạn dưới 1 tháng.

Theo biểu lãi suất tiền gửi tại quầy do ACB niêm yết, lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 4%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,2%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,2%/năm, kỳ hạn 4 tháng là 4,6%/năm và kỳ hạn 5 tháng là 4,75%/năm.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 6 và 9 tháng lần lượt được niêm yết tại 4,5%/năm và 4,7%/năm, thấp hơn so với lãi suất được ACB niêm yết cho tiền gửi kỳ hạn 5 tháng.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 16/6/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 4,75 7,1 7,2 7,3
BAC A BANK 4,55 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,6 4,65 6,8 6,8 6,9 6,95
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,6 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,5 4,5 6,4 6,4 6,6 6,6
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,4 6,2 6,7 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 4,75 7 7 7 7
VIB 4,35 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6,3 6,2

Ngân hàng Nhà nước Khu vực I (TP Hà Nội) mới đây đã yêu cầu các ngân hàng trên địa bàn tiếp tục thực hiện đầy đủ các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng và Ngân hàng Nhà nước về giảm mặt bằng lãi suất, bảo đảm người dân và doanh nghiệp được tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý.

Các ngân hàng phải thực hiện nghiêm việc niêm yết, công bố và áp dụng lãi suất theo đúng quy định; bảo đảm thống nhất giữa lãi suất niêm yết, lãi suất công bố và mức lãi suất thực tế áp dụng đối với khách hàng.

Cơ quan quản lý nhấn mạnh không để xảy ra tình trạng giảm lãi suất mang tính hình thức hoặc sử dụng các cơ chế khiến lãi suất thực tế cao hơn mức công bố.

Đồng thời, các ngân hàng phải rà soát các chương trình ưu đãi, chính sách cộng lãi suất và cơ chế phê duyệt lãi suất ngoại lệ, bảo đảm không làm gia tăng mặt bằng lãi suất huy động và không tạo cạnh tranh lãi suất thiếu lành mạnh giữa các ngân hàng.