Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) vừa trở thành ngân hàng tiếp theo giảm lãi suất huy động, mức giảm từ 0,1%/năm với các kỳ hạn 6-12 tháng và 0,5%/năm với kỳ hạn từ 24-36 tháng.

Theo biểu lãi suất ngân hàng niêm yết cho tiền gửi tại quầy và trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-5 tháng vẫn được Saigonbank giữ nguyên 4,75%/năm.

Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6-11 tháng đồng loạt giảm 0,1%/năm, xuống 6,4%/năm; kỳ hạn 12 tháng cũng giảm nhẹ 0,1%/năm, xuống còn 6,7%/năm.

Saigonbank giữ nguyên lãi suất các kỳ hạn 13-18 tháng ở mức 7%/năm, đây cũng là mức lãi suất huy động cao nhất do ngân hàng này niêm yết ở thời điểm hiện tại.

Mức lãi suất cao nhất 7,1%/năm trước đó đã không còn sau khi Saigonbank giảm 0,5%/năm các kỳ hạn 24-36 tháng xuống 6,5% và 6,6%/năm.

Saigonbank là ngân hàng thứ 29 giảm lãi suất huy động kể từ cuộc họp ngày 9/4 giữa Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại.

29 ngân hàng này gồm: VPBank, Techcombank, SeABank, BVBank, Sacombank, ABBank, KienlongBank, BaoViet Bank, LPBank, Nam A Bank, NCB, SHB, TPBank, Viet A Bank, Cake, Agribank, VietinBank, MB, Vietcombank, Eximbank, Bac A Bank, MSB, OCB, PGBank, PvcomBank, VietBank, BIDV, MBV và Saigonbank.

Trong đó, SeABank, Agribank là những ngân hàng đầu tiên giảm lãi suất lần thứ hai trong đợt giảm lãi suất này.

Trước khi xu hướng giảm lãi suất lan rộng, đầu tháng 4 từng có 9 ngân hàng tăng lãi suất huy động, gồm: Viet A Bank, Nam A Bank, BaoViet Bank, ACB, VietinBank, Techcombank, VIB, BVBank, Vietcombank.

NHỮNG NGÂN HÀNG ĐÃ GIẢM LÃI SUẤT HUY ĐỘNG SAU CUỘC HỌP VỚI NHNN 
NGÂN HÀNG MỨC GIẢM HÌNH THỨC GIẢM
VietinBank Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 24-36 tháng) Tại quầy
Vietcombank Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 24 tháng) Tại quầy và trực tuyến 
Agribank

Lần 1: Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn từ 24 tháng trở lên)

Lần 2: Giảm 0,4%/năm (kỳ hạn 6-11 tháng) và giảm 0,2%/năm (kỳ hạn 12-24 tháng)

Tại quầy và trực tuyến 
BIDV Giảm 0,8%-0,9%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) Trực tuyến
VPBank Giảm 0,3%-0,5%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) Trực tuyến
SeABank 

Lần 1: Giảm 0,2%-0,3%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng)

Lần 2: Giảm 0,2%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) 

Trực tuyến
LPBank Giảm 0,4%-1%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng, giảm sâu nhất ở 36-60 tháng) Trực tuyến
Viet A Bank Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) Trực tuyến
BVBank Giảm 0,3%/năm (6 tháng) và 0,5% (15-36 tháng) Trực tuyến và tại quầy
Techcombank Giảm 0,1%/năm (3-5 tháng) và 0,5%/năm (6-36 tháng) Trực tuyến
Sacombank Giảm 0,3%/năm (6-11 tháng) và 0,5%/năm (12-36 tháng) Trực tuyến và tại quầy
Eximbank Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 18-36 tháng) Trực tuyến
SHB Giảm 0,2%-0,3%/năm (6-12 tháng) và 0,4%/năm (15-36 tháng) Trực tuyến
TPBank Giảm 0,1%/năm (1-5 tháng) và 0,2%/năm (6-36 tháng) Trực tuyến và tại quầy
ABBank Giảm 0,05%/năm (6-13 tháng) và 0,5%/năm (15-60 tháng) Trực tuyến
KienlongBank Giảm 0,2%/năm (kỳ hạn 1-60 tháng) Trực tuyến
BaoViet Bank Giảm 0,3%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) Tại quầy và trực tuyến
Nam A Bank Giảm 0,1%-0,2%/năm (kỳ hạn 6-12 tháng) Tại quầy và trực tuyến
NCB Giảm 0,1%/năm (kỳ hạn 6-60 tháng) Trực tuyến
Cake by VPBank Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 6-24 tháng) Trực tuyến 
MB  Giảm 0,1%/năm 6-18 tháng, giảm 0,3%/năm 24 tháng, giảm 0,5%/năm 36-60 tháng. Trực tuyến
OCB Giảm 0,2%-0,5%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) Trực tuyến
Bac A Bank Giảm 0,2%-0,35%/năm (tùy số tiền gửi) Tại quầy và trực tuyến
MSB

Lần 1: Giảm 0,1%/năm (6-11 tháng) và 0,2%/năm (13-36 tháng)

Lần 2: Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 36 tháng)

Trực tuyến
PVcomBank Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) Trực tuyến
PGBank Giảm 0,2%/năm (kỳ hạn 6-13 tháng) Trực tuyến
VietBank Giảm 0,2%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) Trực tuyến
MBV  Giảm 0,3%/năm (kỳ hạn 12-36 tháng) Trực tuyến
Saigonbank Giảm 0,1%/năm (kỳ hạn 6-12 tháng) và 0,5%/năm (kỳ hạn 24-36 tháng) Trực tuyến và tại quầy