Theo báo cáo của NHNN về diễn biến thị trường tiền tệ trong tuần gần nhất (23/3 – 27/3), doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 4.227.406 tỷ đồng, bình quân 845.481 tỷ đồng/ngày, tăng 3.115 tỷ đồng/ngày so với tuần trước.
Doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 721.744 tỷ đồng, bình quân 144.349 tỷ đồng/ngày, giảm 4.998 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.
Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (91% tổng doanh số giao dịch VND), kỳ hạn 1 tuần (6% tổng doanh số giao dịch VND).
Sau 2 tuần hút ròng mạnh, NHNN quay trở lại bơm ròng trên thị trường mở, lượng bơm ròng đạt 1.624 tỷ đồng.
Cụ thể, thông qua nghiệp vụ mua kỳ hạn, NHNN bơm mới 106.000 tỷ đồng, trong khi 104.376 tỷ đồng đã phát hành trước đó đến hạn đáo hạn. Hiện tại, lượng OMO lưu hành trên thị trường mở đạt 239.670 tỷ đồng.
Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tỷ trọng lần lượt là 91% và 6%.
Về lãi suất bình quân đối với các giao dịch bằng VND, lãi suất bình quân có xu hướng tăng ở hầu hết các kỳ hạn so với tuần trước.
Cụ thể, lãi suất bình quân một số kỳ hạn chủ chốt như kỳ hạn qua đêm và 1 tuần tăng lần lượt 1,56%/năm và 1,9%/năm lên các mức 5,92%/năm và 6,98%/năm.
Đối với các giao dịch bằng USD, lãi suất bình quân cũng có xu hướng tăng nhẹ ở hầu hết các kỳ hạn so với tuần trước.
Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm và 1 tuần tăng lần lượt 0,01%/năm và 0,04%/năm lên các mức 3,61%/năm và 3,66%/năm.
Trên thị trường lãi suất huy động, lãi suất huy động cao nhất đã lên đến 9,2%/năm với kỳ hạn tiền gửi từ 6 tháng.
Theo công bố từ Ngân hàng số Cake by VPBank, từ ngày 1/4/2026 đến 30/4/2026, khách hàng gửi tiết kiệm chỉ từ 100 nghìn đồng, kỳ hạn 6 tháng trở lên sẽ được cộng thêm lãi suất 1,3%/năm.
Theo đó, lãi suất tiết kiệm thực nhận lên đến 9,2%/năm nếu khách hàng gửi kỳ hạn 10-24 tháng.
Theo biểu lãi suất ngân hàng này niêm yết cho tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-5 tháng đang là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng 7,7%/năm, kỳ hạn 10-24 tháng 7,9%/năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 36 tháng 6,8%/năm.
Với chính sách lãi suất như trên, nếu gửi tiết kiệm 2 tỷ đồng, kỳ hạn 12 tháng, số tiền lãi khách hàng nhận được sẽ là 184 triệu đồng.
(Tiền lãi chưa cộng thêm: 2 tỷ đồng x 7,9%/12 x 12 tháng = 158.000.000 đồng. Tiền lãi cộng thêm: 2 tỷ đồng x 1,3%/12 x 12 tháng = 26.000.000 đồng. Tổng cộng tiền lãi: 184.000.000 đồng).
Trong khi đó, ngân hàng mẹ của Cake là VPBank cũng vừa gửi email cho các khách hàng thông báo cộng thêm lãi suất 0,4%/năm cho khách gửi tiền trong hai ngày 1-2/4/2026.
Mức lãi suất cộng thêm được VPBank áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến từ 10 triệu đồng với kỳ hạn 1 tháng trở lên.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN THEO NIÊM YẾT CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 2/4/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| VIETCOMBANK | 4 | 4 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| ACB | 4,6 | 4,65 | 6,35 | 6,45 | 6,55 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 7,1 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,75 | 6,75 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 7,2 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,3 | 5,3 | 5,8 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 4,4 | 4,4 | 5,7 | 5,4 | 6 | 5,35 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 7,3 | 7,3 | 7,4 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,9 | 5,9 | 6,55 | 6,55 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,8 | 5,8 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,8 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 7,2 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,8 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,35 | 5,49 | 5,8 | 6,25 |
| SHB | 4,6 | 4,6 | 6 | 6,1 | 6,3 | 6,5 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,25 | 6,35 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,25 | 6,25 | 6,45 | 6,45 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 6,5 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,1 | 6,2 | 6,3 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,6 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |