Ngân hàng số Cake by VPBank, một ngân hàng thuộc hệ sinh thái VPBank, vừa công bố cộng thêm lãi suất lên tới 2 điểm phần trăm đối với kỳ hạn 6-12 tháng dành cho khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu, đồng thời triển khai chương trình tặng thêm lãi suất tới 1,8 điểm phần trăm khi khách hàng gửi lần tiếp theo.
Theo biểu lãi suất huy động lĩnh lãi cuối kỳ do Cake niêm yết, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng là 7,2%/năm, kỳ hạn 10-24 tháng lãi suất lên đến 7,4%/năm và kỳ hạn 36 tháng là 6,3%/năm.
Với chính sách cộng thêm lãi suất lên đến 2 điểm phần trăm cho khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu, áp dụng cho kỳ hạn 6-12 tháng, mức lãi suất khách hàng có thể nhận được lên tới 9,2%/năm đối với kỳ hạn 6-9 tháng và 9,4%/năm đối với kỳ hạn 10-12 tháng.
Đối với khách hàng gửi từ lần thứ hai, lãi suất tiết kiệm trả cho khách gửi tiền là 9%/năm đối với kỳ hạn 6-9 tháng và 9,2%/năm đối với kỳ hạn 10-12 tháng.
Để được cộng thêm lãi suất, khách hàng mở tài khoản tiết kiệm trên ứng dụng Cake Bank với số tiền gửi tối thiểu từ 5 triệu đồng. Việc cộng thêm lãi suất áp dụng cho các phương thức nhận lãi đầu kỳ, cuối kỳ, hàng tháng và hàng quý.
Với khoản tiền gửi 50 triệu đồng, khách hàng gửi lần đầu chọn gửi kỳ hạn 12 tháng và lĩnh lãi cuối kỳ, tiền lãi nhận được là 4,7 triệu đồng. Với số tiền gửi 500 triệu đồng, tiền lãi nhận về là 47 triệu đồng.
Với mức lãi suất sau ưu đãi lên tới 9,4%/năm, Cake đang nằm trong nhóm ngân hàng có lãi suất tiền gửi cao trên thị trường.
Bên cạnh tiền gửi tiết kiệm, VPBank cũng đang áp dụng mức lãi suất cao đối với sản phẩm chứng chỉ tiền gửi, lên đến 9%/năm đối với chứng chỉ tiền gửi trị giá từ 100 triệu đồng, kỳ hạn từ 184 ngày đến 389 ngày.
Lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn từ 90 đến 183 ngày cũng lên đến 8,2%/năm, kỳ hạn 60-89 ngày 7,7%/năm, kỳ hạn 30-59 ngày 7,5%/năm.
Đối với các kỳ hạn dưới 1 tháng, lãi suất chứng chỉ tiền gửi là 1,5%/năm cho kỳ hạn 1-13 ngày, 2%/năm cho kỳ hạn 14-20 ngày, 2,5%/năm cho kỳ hạn 21-29 ngày.
Trong khi đó, lãi suất huy động thông thường được VPBank niêm yết dành cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ ở mức cao nhất là 6,2%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 6-12 tháng.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 20/8/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7 | 7 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |