Lãi suất tiết kiệm thông thường của các ngân hàng đã giảm mạnh kể từ ngày 9/4, với mức giảm phổ biến khoảng 0,5%/năm ở các kỳ hạn từ 6-36 tháng.

Tuy nhiên, lãi suất đặc biệt được một số ngân hàng duy trì quanh mức 9-10%/năm dành cho khách hàng lớn.

Trong đó, Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VietBank) là ngân hàng duy trì mức lãi suất đặc biệt cao nhất, lên tới 10,7%/năm cho kỳ hạn 13 tháng.

Đây là mức lãi suất được VietBank sử dụng để tham chiếu cho lãi suất cho vay các kỳ hạn ngắn (6 tháng hoặc dưới 6 tháng). Đối với lãi suất tiền gửi thông thường của kỳ hạn 13 tháng, VietBank vẫn đang niêm yết 6%/năm.

Ngân hàng Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) cũng duy trì lãi suất đặc biệt lên tới 10%/năm với kỳ hạn 12-13 tháng gửi tiết kiệm tại quầy.

Để có thể nhận về mức lãi suất huy động cao nhất này, PVcomBank đưa ra điều kiện số dư tiền gửi tối thiểu 2.000 tỷ đồng. Đây là điều kiện khó đáp ứng nhất trong số các ngân hàng đang niêm yết lãi suất đặc biệt.

Trong khi đó, lãi suất tiền gửi thông thường của PVcomBank chỉ ở mức 5,3%/năm và 5,5%/năm, lần lượt cho kỳ hạn 12 và 13 tháng lĩnh lãi cuối kỳ, áp dụng cho tiền gửi tại quầy.

Mức lãi suất đặc biệt tại Ngân hàng An Bình (ABBank) là 9,65%/năm, áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng với số tiền từ 1.500 tỷ đồng.

Cùng kỳ hạn này, ABBank niêm yết lãi suất tiết kiệm chỉ 6,05%/năm đối với khách hàng thông thường.

Lãi suất đặc biệt theo niêm yết của Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam (MSB) là 9%/năm. Điều kiện được ngân hàng đưa ra là khách hàng gửi tiết kiệm từ 500 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 12 hoặc 13 tháng.

MSB đang niêm yết lãi suất huy động tại quầy lĩnh lãi cuối kỳ dành cho hai kỳ hạn này lần lượt 6,5%/năm và 6,3%/năm.

Tại HDBank, lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết là 8,1%/năm, áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 13 tháng lĩnh lãi cuối kỳ với số tiền gửi từ 500 tỷ đồng (cùng kỳ hạn, lãi suất huy động tại quầy lĩnh lãi cuối kỳ dành cho các khoản tiền gửi thông thường là 5,9%/năm).

Cũng với số tiền gửi từ 500 tỷ đồng, HDBank công bố mức lãi suất là 7,7%/năm cho khách hàng gửi kỳ hạn 12 tháng (cùng kỳ hạn, lãi suất huy động tại quầy lĩnh lãi cuối kỳ dành cho các khoản tiền gửi thông thường là 5,7%/năm).

Tại một ngân hàng thuộc hệ sinh thái HDBank, Vikki Bank, lãi suất đặc biệt được tính bằng lãi suất huy động thông thường của kỳ hạn 13 tháng cộng biên độ 1,8%/năm. Mức lãi suất ưu tiên này áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy từ 999 tỷ đồng trở lên.

Với lãi suất 13 tháng hiện ở mức 6,1%/năm, lãi suất tiết kiệm đặc biệt dành cho khách hàng VIP của Vikki Bank là 7,9%/năm.

Tại Nam A Bank, lãi suất đặc biệt được ngân hàng công bố cho tiền gửi kỳ hạn 12 và 36 tháng lần lượt là 7,9%/năm và 7,7%/năm, tương ứng với số tiền gửi tối thiểu 500 tỷ đồng. 

Hiện ngân hàng niêm yết lãi suất tiết kiệm tại quầy 6,3%/năm cho các kỳ hạn này.

Ngân hàng Lộc Phát (LPBank) cũng niêm yết lãi suất huy động đặc biệt dành cho khách hàng gửi tiết kiệm từ 300 tỷ đồng trở lên.

Cụ thể, lãi suất huy động lĩnh lãi cuối kỳ dành cho khách hàng đáp ứng đủ yêu cầu của ngân hàng là 7,2%/năm, kỳ hạn 13 tháng. Cùng kỳ hạn, lãi suất ngân hàng áp dụng cho khách hàng thông thường là 6,4%/năm.

Ngân hàng Á Châu (ACB) cho biết, lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết của ngân hàng là 7%/năm cho tiền gửi từ 200 tỷ đồng, kỳ hạn 13 tháng lĩnh lãi cuối kỳ. Mức lãi suất huy động thông thường được ACB áp dụng cho tiền gửi tại quầy kỳ hạn 13 tháng chỉ 5,4%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN THEO NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 5,8 5,8 5,9 5,9
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 4,75 7,1 7,2 7,3
BAC A BANK 4,55 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,7 4,75 6,9 6,9 7 7,1
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,45 6,45
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,2 7,2
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,1 6,2 6,3 6,3
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
OCB 4,75 4,75 6,5 6,5 6,8 6,7
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 4,75 6,5 6,5 6,3 6,3
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,4 6,4 6,7 7
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,65 4,65 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,45 4,45 7 7 7 7
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,75 4,75 6 6 6,3 6,2

Lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh

Trong tuần từ 13-17/4/2026, NHNN hút ròng 72.486 tỷ đồng trên thị trường mở. Cụ thể, thông qua nghiệp vụ mua kỳ hạn, NHNN bơm mới 56.859 tỷ đồng (kỳ hạn 7, 35, 56 ngày, lãi suất 4,5%/năm), trong khi 129.345 tỷ đồng phát hành trước đó đã đáo hạn. Hiện tại, lượng OMO lưu hành trên thị trường mở đạt 211.080 tỷ đồng.

Lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 2 tuần lần lượt giảm 2,06%; 1,8%; 1,44% xuống 3,8%; 4,59%; 5,12%. 

Mặt bằng lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt cho thấy thanh khoản trong hệ thống không còn áp lực như giai đoạn trước.