Sau khi giảm mạnh lãi suất huy động vào ngày 10/4/2026 với mức giảm tới 0,5%/năm tại hầu hết kỳ hạn tiền gửi, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) lại vừa đưa ra biểu lãi suất huy động mới với mức giảm 0,1%/năm lãi suất các kỳ hạn từ 6-9 tháng và từ 13-24 tháng.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ do ngân hàng cập nhật, lãi suất kỳ hạn 6-9 tháng giảm về mức 6%/năm.

Lãi suất kỳ hạn 13-24 tháng cũng giảm còn 6,2%/năm.

VPBank giữ nguyên lãi suất tiền gửi các kỳ hạn còn lại. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng được niêm yết tại mức trần 4,75%/năm theo quy định dành cho tiền gửi có kỳ hạn dưới 6 tháng.

Ngân hàng cũng giữ nguyên mức lãi suất 6,3%/năm cho các kỳ hạn tiền gửi từ 10-12 tháng. Đây là mức lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết của VPBank.

Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 36 tháng cũng được giữ nguyên tại mức 5,6%/năm sau khi đã giảm mạnh 0,5%/năm trong đợt giảm lãi suất đầu tiên.

Theo báo cáo mới nhất của Ngân hàng Nhà nước về diễn biến lãi suất tháng 3/2026, lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân của nhóm ngân hàng thương mại (NHTM) nhà nước và cổ phần như sau: 0,1-0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và dưới 1 tháng; 4,0-4,6%/năm đối với kỳ hạn 1 đến dưới 6 tháng; 5,3-6,8%/năm đối với kỳ hạn 6 đến 12 tháng; 5,5-6,8%/năm đối với kỳ hạn trên 12 đến 24 tháng; 6,7-7,2%/năm đối với kỳ hạn trên 24 tháng.

Tuy nhiên, nhóm NHTM nhà nước cũng như tư nhân đã đồng loạt giảm lãi suất trong tháng 4. Theo thống kê, đến nay đã có 30 ngân hàng thương mại trong nước giảm lãi suất huy động kể từ ngày 9/4. Trong đó, SeABank, Agribank và VPBank là những ngân hàng đã hai lần giảm lãi suất.

Đối với lãi suất cho vay VND, lãi suất cho vay bình quân trong tháng 3 của nhóm NHTM nhà nước và cổ phần đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 7,4-9,7%/năm. 

Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên khoảng 3,8%/năm thấp hơn mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (4%/năm).

Lãi suất cho vay USD bình quân của nhóm NHTM nhà nước và cổ phần đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 4,0-5,3%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 21/4/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 5,8 5,8 5,9 5,9
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 4,75 7,1 7,2 7,3
BAC A BANK 4,55 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,7 4,75 6,9 6,9 7 7,1
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,45 6,45
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,2 7,2
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,1 6,2 6,3 6,3
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
OCB 4,75 4,75 6,5 6,5 6,8 6,7
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 4,75 6,5 6,5 6,3 6,3
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,4 6,4 6,7 7
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,65 4,65 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,45 4,45 7 7 7 7
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,75 4,75 6 6 6,3 6,2