Theo khảo sát tại nhiều điểm giao dịch ngân hàng ở Hà Nội, khách hàng vẫn được chào mời gửi tiết kiệm tại quầy với mức lãi suất cao hơn đáng kể so với biểu lãi suất công bố trên website và ứng dụng của các ngân hàng. Điều này được thể hiện ngay trên các bảng niêm yết lãi suất đặt trước phòng giao dịch của nhiều ngân hàng.

Chẳng hạn tại SHB, lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết của ngân hàng là 6,6%/năm đối với tiết kiệm tại quầy và 6,7%/năm đối với tiết kiệm trực tuyến. Tuy nhiên, lãi suất huy động thực tế đang được ngân hàng mời chào lên đến 7,1%/năm.

Lãi suất huy động cao nhất được một ngân hàng có vốn Hàn Quốc niêm yết trên website là 6,5%/năm, trong khi thực tế tại một điểm giao dịch của ngân hàng này trên phố Hàng Trống (phường Hoàn Kiếm, Hà Nội), người gửi tiền được giới thiệu mức lãi suất lên đến 7,8%/năm, thậm chí 8,6%/năm nếu đáp ứng đủ các điều kiện do ngân hàng đưa ra.

Một chi nhánh ngân hàng đến từ Malaysia đặt tại phố Trung Kính (phường Cầu Giấy, Hà Nội), lãi suất tiết kiệm cao nhất theo công bố trên website ngân hàng là 7%/năm, trong khi lãi suất tiết kiệm thực tế khi khách hàng gửi tại quầy là 7,4%/năm.

Lãi suất tiền gửi được Ngân hàng MSB áp dụng tại các điểm giao dịch lên đến 7,5%/năm, trong khi ngân hàng niêm yết lãi suất tiền gửi cao nhất là 6,5%/năm đối với tiền gửi tại quầy và 6,8%/năm đối với tiền gửi trực tuyến.

Techcombank cũng đang mời chào khách gửi tiền tại quầy với lãi suất lên đến 7,25%/năm, trong khi lãi suất ngân hàng niêm yết cao nhất là 6,75%/năm. 

Một điểm giao dịch của GPBank tại Cầu Giấy (Hà Nội) áp dụng lãi suất huy động 6,6%/năm, trong khi ngân hàng niêm yết lãi suất tại quầy cao nhất chỉ 5,65%/năm (dành cho khách gửi từ 1 tỷ đồng, kỳ hạn 12 tháng trở lên).

VPBank cũng niêm yết lãi suất tiết kiệm cao nhất 6,3%/năm, trong khi lãi suất thực tế được ngân hàng triển khai tại các điểm giao dịch là 6,6%/năm. 

Ngân hàng SeABank dù công bố lãi suất huy động cao nhất 5,75%/năm công bố trên ứng dụng SeAMobile, nhưng lãi suất ngân hàng đưa ra tại các điểm giao dịch là 6,25%/năm. 

Trong khi đó, theo khảo sát, một số ngân hàng như BIDV, MB, MBV, NCB, Nam A Bank... niêm yết lãi suất huy động thực tế tại các điểm giao dịch đúng với mức công bố trên website hoặc trên các ứng dụng.

Tuy nhiên, với các ngân hàng đang mời chào lãi suất cao, khách hàng muốn được hưởng các mức lãi suất hấp dẫn này phải đáp ứng các điều kiện đi kèm. 

Trước tiên, về thời hạn gửi tiền, thông thường chỉ áp dụng với các kỳ hạn dài, phổ biến từ 24-36 tháng. 

Ngoài ra, phải đi kèm điều kiện khác như tại MSB, để được hưởng mức lãi suất tiết kiệm lên đến 7,5%/năm, khách hàng cần gửi tiết kiệm từ kỳ hạn 12-24 tháng, chưa có sổ tiết kiệm, hợp đồng tiền gửi hoặc chứng chỉ tiền gửi tại ngân hàng này tại thời điểm tham gia sản phẩm.

Đồng thời, mỗi khách hàng tại một thời điểm chỉ được phép có 1 sổ mở theo sản phẩm “lãi suất đặc biệt”.

Còn tại Techcombank, lãi suất cộng thêm được áp dụng đối với khách hàng đáp ứng các điều kiện về đặc quyền hội viên hoặc không phát sinh khoản tiền gửi tiết kiệm trong tháng liền trước.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 22/5/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 5,8 5,8 5,9 5,9
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,5 4,7 4,9 5,1 5,7
BAC A BANK 4,55 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,7 4,75 6,9 6,9 7 7,1
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,45 6,45
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,2 7,2
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,1 6,2 6,3 6,3
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,4 6,2 6,7 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,65 4,65 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,45 4,45 6,5 6,5 6,5 6,5
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,45 6 6 6,3 6,2