Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) vừa giảm mạnh lãi suất huy động trực tuyến các kỳ hạn từ 1-12 tháng theo niêm yết trên ứng dụng ACB One. 

Theo đó, lãi suất huy động kỳ hạn từ 1-3 tháng không còn được ACB niêm yết ở mức lãi suất tối đa 4,75%/năm. Thay vào đó, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tại ngân hàng này chỉ còn 4,5%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,6%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,7%/năm. 

Lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6-12 tháng cũng được ACB điều chỉnh giảm mạnh. Kỳ hạn 6 tháng giảm từ 7,1%/năm xuống còn 4,9%/năm, kỳ hạn 9 tháng giảm từ 7,2%/năm về mức 5,1%/năm, kỳ hạn 12 tháng giảm từ 7,3%/năm còn 5,7%/năm.

Theo biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến được ACB đăng tải trên website ngân hàng, biểu lãi suất trên được niêm yết cho tiền gửi tiết kiệm trực tuyến dưới 200 triệu đồng.

Trong khi đó, lãi suất ngân hàng niêm yết cho tiền gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng cao hơn 0,1 điểm phần trăm so với lãi suất niêm yết cho tiền gửi dưới 200 triệu đồng.

Với tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên đến dưới 5 tỷ đồng, hoặc từ 5 tỷ đồng trở lên, ACB áp dụng biểu lãi suất bậc thang cao hơn 0,5 điểm phần trăm so với nhóm tiền gửi liền kề.

Như vậy, mức lãi suất cao nhất đối với biểu niêm yết thông thường được ACB niêm yết cho tiền gửi từ 5 tỷ đồng như sau: Kỳ hạn 1-3 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 5,1%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 5,3%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 5,9%/năm.

ACB không niêm yết lãi suất tiền gửi trực tuyến cho các kỳ hạn sau 12 tháng.

Trong khi đó, lãi suất tiền gửi truyền thống lĩnh lãi cuối kỳ được ACB niêm yết tại quầy như sau: Kỳ hạn 1 tháng là 4%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,2%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm, kỳ hạn 4 tháng là 4,6%/năm, kỳ hạn 5 tháng là 4,75%/năm. 

Lãi suất huy động tại quầy kỳ hạn 6 tháng tại ACB chỉ 4,5%/năm, trong khi lãi suất kỳ hạn 9 tháng cũng chỉ được niêm yết tại 4,7%/năm.

Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất huy động là 5,3%/năm, trong khi lãi suất các kỳ hạn từ 13-36 tháng là 5,4%/năm.

Tuy nhiên, mức lãi suất tiết kiệm cao nhất được ACB công bố là 7%/năm, áp dụng cho khách hàng gửi từ 200 tỷ đồng, kỳ hạn 13 tháng.

Từ đầu tháng đến nay, thị trường mới ghi nhận các ngân hàng Sacombank, Saigonbank, OCB, ACB điều chỉnh lãi suất. Trong đó, Saigonbank giảm lãi suất ở hầu hết các kỳ hạn, đồng thời tăng lãi suất kỳ hạn 13 tháng lên đến 7,9%/năm. ACB giảm mạnh lãi suất huy động trực tuyến. Sacombank sau khi tăng lãi suất cũng đã giảm trở lại, trong khi OCB tăng lãi suất huy động các kỳ hạn 1-36 tháng.

Theo báo cáo thị trường tiền tệ tuần 11-15/5, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) hút ròng 5.873 tỷ đồng trên thị trường mở. Cụ thể, thông qua nghiệp vụ mua kỳ hạn, NHNN bơm mới 33.000 tỷ đồng (kỳ hạn 7 ngày, 35 ngày, 56 ngày, lãi suất 4,5%/năm) trong khi 38.873 tỷ đồng phát hành trước đó đã đáo hạn. Hiện tại, lượng OMO lưu hành trên thị trường mở đạt 309.578 tỷ đồng.

Lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 2 tuần lần lượt ở mức 6,06%, 6,2% và 6,47%.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 21/5/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 5,8 5,8 5,9 5,9
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,5 4,7 4,9 5,1 5,7
BAC A BANK 4,55 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,7 4,75 6,9 6,9 7 7,1
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,45 6,45
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,2 7,2
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,1 6,2 6,3 6,3
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,4 6,2 6,7 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,65 4,65 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,45 4,45 6,5 6,5 6,5 6,5
VIB 4,75 4,75 5,7 5,7 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6,3 6,2