Tính đến ngày 21/9/2026, hơn 20 ngân hàng đã công bố lãi suất cho vay bình quân tháng 8, trong đó nhiều ngân hàng ghi nhận lãi suất tăng so với tháng 7.

Mức tăng cao nhất theo ghi nhận đến thời điểm này là 0,8 điểm phần trăm tại VIB, đưa lãi suất cho vay bình quân lên 9,08%/năm. Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động bình quân của ngân hàng ở mức 2,34 điểm phần trăm.

Tuy nhiên, VIB chưa phải ngân hàng có lãi suất cho vay bình quân cao nhất. Nhiều ngân hàng ghi nhận mức lãi suất trên 10%/năm. Đáng chú ý, Techcombank công bố lãi suất cho vay bình quân tháng 8 ở mức 11,2%/năm, tăng 0,58 điểm phần trăm so với tháng trước. 

Nhóm các ngân hàng ghi nhận lãi suất cho vay bình quân vượt ngưỡng 10%/năm gồm: OCB 10,94%/năm, BVBank 10,8%/năm, Viet A Bank 10,76%/năm, Vikki Bank 10,51%/năm, BaoViet Bank 10,5%/năm, TPBank 10,47%/năm, HDBank 10,4%/năm, PVcomBank 10,25%/năm, LPBank 10,19%/năm. 

Đáng chú ý, lãi suất cho vay bình quân của LPBank lần đầu vượt 10%/năm trong nhiều tháng qua.

Trong số các ngân hàng tăng lãi suất cho vay bình quân, mức tăng dao động từ 0,02 đến 0,8 điểm phần trăm, bao gồm: VIB, Techcombank, Viet A Bank, LPBank, Kienlong Bank, BIDV, MB, Eximbank, ACB, Saigonbank, BVBank, Bac A Bank...

Ở chiều ngược lại, nhóm các ngân hàng công bố giảm lãi suất cho vay bình quân gồm: Agribank, MBV, Vikki Bank, GPBank, mức giảm từ 0,01-1,88 điểm phần trăm. 

Trong đó, GPBank giảm mạnh nhất xuống 9,46%/năm, từ mức 11,34%/năm trong tháng 7 xuống còn 9,46%/năm trong tháng 8 với mức chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi bình quân là 0,91%/năm.

Khối ngân hàng thương mại nhà nước, tính đến ngày 21/9, Vietcombank và VietinBank chưa công bố thông tin về lãi suất cho vay bình quân tháng 8, trong khi Agribank ghi nhận lãi suất giảm nhẹ 0,01 điểm phần trăm xuống 8,52%/năm, BIDV tăng 0,24 điểm phần trăm lên 7,59%/năm. 

Trước đó, VietinBank và Vietcombank công bố lãi suất cho vay bình quân tháng 7 lần lượt là 6,21%/năm và 7,4%/năm. 

Đây là mức lãi suất cho vay bình quân được từng ngân hàng công bố theo phạm vi và phương pháp tính áp dụng, không phải mức lãi suất được áp dụng đồng loạt cho mọi khách hàng. Lãi suất thực tế áp dụng cho từng khách hàng có thể khác nhau, tùy mức độ rủi ro, năng lực tài chính, tài sản bảo đảm và các điều kiện của khoản vay.

Trong khi đó, Ngân hàng Nhà nước cũng vừa công bố lãi suất cho vay và huy động bình quân trong tháng 8 của các ngân hàng thương mại. 

Theo đó, lãi suất cho vay bình quân của nhóm NHTM nhà nước và nhóm NHTM cổ phần đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 8,4-10,7%/năm. Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên khoảng 4%.

Lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân của nhóm NHTM nhà nước và nhóm NHTM cổ phần đối với các khoản tiền gửi mới và cũ ở mức 0,1-0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,1-4,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 6,5-8,0%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng; 6,1-7,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng và 7,2-8,1%/năm đối với kỳ hạn trên 24 tháng.

LÃI SUẤT CHO VAY BÌNH QUÂN THÁNG 8/2026 TẠI CÁC NGÂN HÀNG CÔNG BỐ (%/NĂM)
NGÂN HÀNG LÃI SUẤT +/- CHÊNH LỆCH CHO VAY/HUY ĐỘNG BÌNH QUÂN
TECHCOMBANK 11,2 0,58 4,97
OCB 10,94 4,37
BVBANK 10,8 0,09 2,79
VIET A BANK 10,76 0,57 3,77
VIKKI BANK 10,51 -0,31 2,77
BAC A BANK 10,5 0,02 3,32
TPBANK 10,47 0 2,5
HDBANK 10,4 0 3,2
PVCOMBANK 10,25 2,92
LPBANK 10,19 0,41 3,58
VPBANK 9,84 0 2,06
SAIGONBANK 9,6 0,1 3,3
KIENLONGBANK 9,46 0,41 1,95
GPBANK 9,46 -1,88 0,91
ACB 9,4 0,12 2,66
VCBNEO 9,3 0
MBV 9,24 -0,11 1,35
NCB 9,2 1,44
VIB 9,08 0,8 2,34
MB 8,71 0,15 2,75
AGRIBANK 8,52 -0,01 1,10
EXIMBANK 8,42 0,13 0,71
BIDV 7,59 0,24 1,44
SCB 5,4 0 3,16
SEABANK 3,37