Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) vừa công bố biểu lãi suất huy động mới với mức giảm đồng loạt tại các kỳ hạn dài.

Theo biểu lãi suất trực tuyến vừa được MB cập nhật, lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ đối với các kỳ hạn từ 12-18 tháng đồng loạt giảm 0,1 điểm phần trăm xuống còn 6,35%/năm.

Đáng chú ý, ngân hàng không còn duy trì mức lãi suất huy động cao nhất 7,2%/năm dành cho tiền gửi kỳ hạn 24 tháng. Lãi suất niêm yết cho kỳ hạn này đã giảm xuống còn 7%/năm.

MB tiếp tục áp dụng mức 7%/năm đối với tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 36-60 tháng.

Ngoài ra, lãi suất huy động các kỳ hạn dưới 12 tháng cũng được MB giữ nguyên. Trong đó, lãi suất huy động kỳ hạn 1 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,6%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,7%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 5,8%/năm.

Mức giảm tương tự cũng được áp dụng với lãi suất tiết kiệm tại quầy áp dụng từ ngày 26/5. Theo đó, lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm dưới 1 tỷ đồng như sau:

Kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 3,8%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,1%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 4,6%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,2%/năm, kỳ hạn 24-60 tháng là 7%/năm.

Đối với khoản tiền gửi tại quầy từ 1 tỷ đồng trở lên, MB áp dụng mức lãi suất như sau: 

Kỳ hạn 1 tháng là 3,9%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,3%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 4,8%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,3%/năm, kỳ hạn 24-60 tháng là 7%/năm.

Bên cạnh việc giảm lãi suất huy động ở một số kỳ hạn dài, MB cũng điều chỉnh giảm lãi suất chứng chỉ tiền gửi các kỳ hạn từ 1 tuần đến 5 tháng, mức giảm đồng loạt 0,1 điểm phần trăm.

Theo đó, lãi suất chứng chỉ tiền gửi mới nhất do MB công bố theo từng kỳ hạn gồm: 3%/năm (1 ngày), 5,1%/năm (1 tuần), 6,5%/năm (1 tháng), 6,6%/năm (2 tháng), 7%/năm (3-5 tháng).

Lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng được MB giữ nguyên tại mức 7,1%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 5,8 5,8 5,9 5,9
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,5 4,7 4,9 5,1 5,7
BAC A BANK 4,55 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,7 4,75 6,9 6,9 7 7,1
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,2 7,2
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,4 6,6 6,3 6,3
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,4 6,2 6,7 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,65 4,65 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,45 4,45 6,5 6,5 6,5 6,5
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6,3 6,2