Với việc Ngân hàng Á Châu (ACB) vừa tăng 0,5 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi các kỳ hạn từ 6-12 tháng, khách hàng gửi 500 triệu đồng có thể nhận mức tiền lãi từ khoảng 19 triệu đồng đến 39 triệu đồng.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến được ACB niêm yết, lãi suất kỳ hạn 1-3 tuần là 0,5%/năm, mức cao nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng.

Lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 1-5 tháng cũng được niêm yết ở mức tối đa 4,75%/năm.

Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn 6, 9 và 12 tháng, sau khi được điều chỉnh tăng thêm 0,5 điểm phần trăm, lần lượt là 7,6%/năm, 7,7%/năm và 7,8%/năm.

Với số tiền gửi 500 triệu đồng, khách hàng sẽ nhận về 2.017.123 đồng sau 1 tháng; 4.034.247 đồng sau 2 tháng; 5.986.301 đồng sau 3 tháng; 8.003.425 đồng sau 4 tháng. Số tiền lãi lên đến 9.955.479 đồng sau 5 tháng.

Đây cũng là mức lãi phổ biến tại nhiều ngân hàng hiện nay khi gửi tiết kiệm 500 triệu đồng, do trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng đang được niêm yết ở mức 4,75%/năm. 

Sự khác biệt chủ yếu diễn ra ở các kỳ hạn từ 6 tháng. Với số tiền gửi 500 triệu đồng, khách hàng gửi tiết kiệm tại ACB sẽ nhận về số tiền lãi sau 6 tháng là 19.156.164 đồng.

Với mức lãi suất niêm yết 7,7%/năm cho kỳ hạn 9 tháng, khách hàng sẽ nhận về số tiền lãi lên đến 28.901.370 đồng.

Mức lãi suất tiền gửi cao nhất lên đến 7,8%/năm được ACB niêm yết cho kỳ hạn 12 tháng, tương đương số tiền lãi khách hàng nhận về sẽ là 39 triệu đồng. Cộng cả gốc và lãi, sau 12 tháng gửi tiết kiệm, khách hàng sẽ nhận được 539 triệu đồng.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 27/7/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8  4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 4,75 7,6 7,7 7,8
BAC A BANK 4,75 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,6 4,65 6,8 6,8 6,9 6,95
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,6 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
NCB 4,7 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,5 4,5 6,4 6,4 6,6 6,6
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 4,75 7 7 7 7
VIB 4,35 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6 6