Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank) là ngân hàng đầu tiên công bố giảm lãi suất huy động áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm trực tuyến trong tháng 7/2026.

Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến mới được BaoViet Bank công bố, lãi suất ngân hàng điều chỉnh giảm 0,2 điểm phần trăm các kỳ hạn từ 6-36 tháng.

Theo đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ do BaoViet Bank vừa cập nhật cho kỳ hạn 6-11 tháng là 6,4%/năm, kỳ hạn 12-36 tháng được áp dụng mức lãi suất 6,5%/năm.

BaoViet Bank giữ nguyên lãi suất tiền gửi các kỳ hạn dưới 6 tháng. Trong đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày là 0,3%/năm, kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm.

Theo biểu lãi suất huy động mới, khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ với số tiền 100 triệu đồng sẽ nhận về 390.410 đồng sau 1 tháng, 780.821 đồng sau 2 tháng, 1.171.232 đồng sau 3 tháng, 1.561.643 đồng sau 4 tháng, 1.952.054 đồng sau 5 tháng.

Với số tiền gửi 100 triệu đồng, lãi suất 6,4%/năm, khách hàng gửi kỳ hạn 6 tháng sẽ nhận được số tiền lãi là 3.156.164 đồng, kỳ hạn 9 tháng nhận 4.734.246 đồng.

Với mức lãi suất ngân hàng 6,5%/năm vừa được niêm yết mới, khách hàng gửi tiết kiệm số tiền 100 triệu đồng, kỳ hạn 12 tháng nhận 6.410.958 đồng tiền lãi, kỳ hạn 18 tháng nhận 9.616.438 đồng, trong khi gửi kỳ hạn 36 tháng sẽ nhận 19.232.876 đồng tiền lãi.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 28/7/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 4,75 7,6 7,7 7,8
BAC A BANK 4,75 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,6 4,65 6,8 6,8 6,9 6,95
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,6 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
NCB 4,7 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,5 4,5 6,4 6,4 6,6 6,6
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 4,75 7 7 7 7
VIB 4,35 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6 6