Trong bối cảnh cuộc cạnh tranh huy động tiền gửi tiết kiệm ngày càng gay gắt, nhiều ngân hàng lớn đang đẩy mạnh phát hành giấy tờ có giá, trong đó có chứng chỉ tiền gửi.
Theo biểu lãi suất được VPBank áp dụng cho khách hàng mua chứng chỉ tiền gửi từ 100 triệu đồng trở lên, lãi suất là 1,5%/năm cho khách hàng nắm giữ chứng chỉ tiền gửi (CCTG) kỳ hạn từ 1-13 ngày, 2%/năm với kỳ hạn 14-20 ngày và 2,5%/năm với kỳ hạn 21-29 ngày.
Như vậy, mức lãi suất của CCTG hấp dẫn hơn đáng kể so với tiền gửi tiết kiệm truyền thống.
Với lãi suất tiết kiệm truyền thống, tiền gửi có kỳ hạn dưới 30 ngày theo quy định chỉ được áp dụng tối đa 0,5%/năm.
Tương tự, lãi suất CCTG được VPBank áp dụng cho kỳ hạn 30-59 ngày (tương đương 1 tháng đến dưới 2 tháng) lên đến 7,3%/năm, kỳ hạn 60-89 ngày (tương đương 2 tháng đến dưới 3 tháng) là 7,5%/năm, kỳ hạn 90-183 ngày là 8%/năm.
Đây là sản phẩm giấy tờ có giá, có cơ chế khác với tiền gửi tiết kiệm thông thường nên không chịu mức trần lãi suất áp dụng đối với tiền gửi dưới 6 tháng.
Trong khi đó, trần lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng hiện là 4,75%/năm, thấp hơn đáng kể so với lãi suất CCTG.
Đáng chú ý, lãi suất chứng chỉ tiền gửi lên đến 9%/năm, do VPBank niêm yết cho các kỳ hạn từ 184 ngày đến 389 ngày, tương đương từ hơn 6 tháng đến dưới 13 tháng.
Đối với các kỳ hạn từ 390-449 ngày, lãi suất áp dụng là 8,5%/năm, kỳ hạn 450-539 ngày lãi suất 8%/năm, kỳ hạn 540-719 ngày 7%/năm, kỳ hạn 720-1830 ngày lãi suất 6,5%/năm.
Đối với CCTG có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng, VPBank áp dụng mức lợi suất cao nhất là 7,8%/năm (kỳ hạn 184-209 ngày), trong khi các kỳ hạn từ 210-389 ngày có lãi suất 7,2%/năm.
Ngoài VPBank, nhiều ngân hàng quy mô lớn cũng huy động tiền gửi thông qua CCTG với lãi suất hấp dẫn.
Trong đó, Vietcombank phát hành CCTG trực tuyến các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng. Lãi suất được niêm yết cho kỳ hạn 9 tháng là 7,7%/năm, kỳ hạn 6 tháng 7,5%/năm và kỳ hạn 12 tháng 7,9%/năm. Sản phẩm có mệnh giá 100.000 đồng/chứng chỉ và được phát hành trên ngân hàng số VCB Digibank.
Tại Ngân hàng MB, lãi suất chứng chỉ tiền gửi theo ngày lên đến 1,8%/năm, lãi suất theo tuần là 4%/năm, lãi suất kỳ hạn 1 tháng 6,5%/năm, kỳ hạn 2 tháng 6,7%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 7%/năm, kỳ hạn 6 tháng 7,1%/năm.
Ngoài ra, lãi suất chứng chỉ tiền gửi do Techcombank phát hành lên đến 0,5%/năm cho kỳ hạn 5 ngày, 5%/năm cho kỳ hạn 15 ngày, 7,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 7,3%/năm cho kỳ hạn 2 tháng và 7,5%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.
Ngân hàng Bản Việt (BVBank) cũng tham gia huy động vốn qua CCTG từ ngày 17/7 đến 31/12 với số tiền tối thiểu từ 10 triệu đồng, kỳ hạn 6, 9, 12 tháng với lãi suất 8,2%/năm.
Đối với kỳ hạn 15 tháng hoặc khách hàng lựa chọn phương thức nhận lãi hàng tháng, mức lãi suất dao động từ 7,64-8,06%.
|
Chứng chỉ tiền gửi là hình thức tiền gửi dưới dạng giấy tờ có giá, là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng đối với người mua chứng chỉ tiền gửi trong một thời hạn nhất định, kèm theo điều kiện trả lãi và các điều kiện liên quan. Chứng chỉ tiền gửi thường phù hợp với khách hàng có nguồn tiền nhàn rỗi trong thời gian xác định, chấp nhận nắm giữ đến ngày đáo hạn để đổi lấy mức lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm thông thường. |
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 29/7/2026 | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |