Theo biểu lãi suất Sacombank vừa công bố, lãi suất tiền gửi trực tuyến các kỳ hạn từ 6-36 tháng tăng mạnh ở cả 3 mức tiền gửi: Dưới 50 triệu đồng, từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, từ 500 triệu đồng trở lên.

Với khoản tiền gửi trực tuyến dưới 50 triệu đồng, lĩnh lãi cuối kỳ, Sacombank tăng lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng từ 6,4%/năm lên 6,8%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng từ 6,6%/năm lên 7%/năm.

Lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 24-36 tháng được điều chỉnh tăng 0,3 điểm phần trăm, lên tới 7,2%/năm.

Lãi suất tiết kiệm trực tuyến áp dụng cho mức tiền gửi từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, Sacombank tăng mạnh 0,5 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng lên 7,1%/năm; kỳ hạn 12-18 tháng cũng có mức tăng tương tự khi chạm ngưỡng 7,3%/năm; trong khi lãi suất ngân hàng kỳ hạn 24-36 tháng tăng lên 7,5%/năm.

Đối với mức tiền gửi từ 500 triệu đồng trở lên, Sacombank tăng thêm 0,4 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6-11 tháng lên tới 7,2%/năm; kỳ hạn 12-18 tháng tăng lên 7,5%/năm. 

Lãi suất huy động cao nhất được Sacombank áp dụng cho tiền gửi từ 500 triệu đồng trở lên, kỳ hạn 24-36 tháng, ở mức 7,8%/năm.

Với mức lãi suất sau điều chỉnh, Sacombank là một trong những ngân hàng niêm yết lãi suất huy động cao nhất hiện nay.

Tuy nhiên, nhà băng này giữ nguyên lãi suất tiết kiệm tại quầy cũng như các sản phẩm tiền gửi khác. Hiện lãi suất tiền gửi tại quầy cao nhất là 6,9%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24-36 tháng với khoản tiền gửi từ 2 tỷ đồng trở lên.

Trong khi đó, với sản phẩm Tiết kiệm Phù Đổng và Tiết kiệm Tích góp Siêu linh hoạt, lãi suất kỳ hạn 12 tháng là 7%/năm; các kỳ hạn 24-60 tháng có lãi suất 7,1%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 3/9 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 7,6 7,7 7,8
BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45
SHB 4,65 6,2  6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
VIB 4,45  5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,65 6,2 6,2 6,2 6