Ngân hàng liên doanh Indovina (IVB) vừa công bố tặng tiền lên tới 10 triệu đồng cho người giới thiệu khách hàng đến gửi tiết kiệm tại ngân hàng từ nay đến 31/12/2026.
Chương trình dành cho khách hàng hiện hữu của IVB (bao gồm khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và cán bộ nhân viên IVB) giới thiệu khách hàng tiền gửi mới đến giao dịch tại IVB.
Theo đó, khi khách hàng được giới thiệu đáp ứng các điều kiện của chương trình, cả người giới thiệu và khách hàng được giới thiệu sẽ nhận voucher trị giá 5 triệu đồng đối với khách hàng doanh nghiệp, 1 triệu đồng đối với khách hàng cá nhân. Mức thưởng tối đa lên tới 10 triệu đồng/khách hàng/quý.
Khách hàng được giới thiệu cần đáp ứng các điều kiện theo quy định: Là khách hàng tiền gửi mới tại IVB; phát sinh tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên trong thời gian diễn ra chương trình; duy trì khoản tiền gửi đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định.
Theo biểu lãi suất huy động tại quầy đang được IVB niêm yết cho khách hàng cá nhân, ngân hàng đang niêm yết 4,4%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,5%/năm với kỳ hạn 2 tháng, 4,55%/năm với kỳ hạn 3 tháng, 6%/năm với kỳ hạn 6-9 tháng, 6,25%/năm với kỳ hạn 12 tháng, 6,35%/năm với kỳ hạn 13 tháng, 6,4%/năm với kỳ hạn 18 tháng và 6,5%/năm với kỳ hạn từ 24 tháng.
IVB niêm yết lãi suất huy động tiền gửi ở mức cao hơn dành cho khách hàng doanh nghiệp, cụ thể: kỳ hạn 1 tháng là 4,45%/năm, kỳ hạn 2-3 tháng là 4,55%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng là 6,15%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 6,55%/năm, kỳ hạn 13-36 tháng là 6,7%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm trên được IVB áp dụng cho các khoản tiền gửi dưới 10 tỷ đồng. Khách hàng gửi số tiền lớn hơn sẽ được áp dụng lãi suất thương lượng.
Trong khi IVB công bố thưởng tiền cho người giới thiệu, VPBank mới đây công bố chương trình cộng thêm lãi suất lên tới 1,6%/năm.
Theo đó, nhà băng này tặng lãi suất lên đến 1,6%/năm khi mở tiết kiệm có kỳ hạn từ 50 triệu đồng với kỳ hạn từ 1-24 tháng, mức cộng lãi suất này áp dụng đến hết ngày 4/9/2026.
Tuy nhiên, khách hàng vẫn có cơ hội được cộng thêm lãi suất cao hơn khi VPBank cho biết sẽ cộng thêm lãi suất lên đến 2,5%/năm dành cho khách hàng mở tiết kiệm chỉ từ 1 triệu đồng với kỳ hạn từ 1-24 tháng. Mức cộng này được áp dụng đến hết ngày 20/9/2026.
Với mức lãi suất cộng thêm đến 2,5%/năm, lãi suất tiền gửi áp dụng thực tế tại VPBank như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-13 tháng là 8,7%/năm, kỳ hạn 15-24 tháng là 8,5%/năm.
Cake by VPBank, ngân hàng số trong hệ sinh thái VPBank, cũng vừa công bố cộng thêm lãi suất 2%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 6-12 tháng trong tháng 9 này. Theo đó, lãi suất thực tế cao nhất sau khi cộng thêm lên đến 9,4%/năm.
Trong khi đó, Vietcombank triển khai chương trình khuyến mại từ nay đến 31/10/2026. Khách hàng có tiền gửi mới kỳ hạn 6 hoặc 12 tháng, từ 10 triệu đồng, được nhận một mã dự thưởng cho mỗi 10 triệu đồng tiền gửi. Gửi tiết kiệm vào các “ngày vàng” của tháng 9 và tháng 10, khách hàng sẽ được nhân đôi mã dự thưởng.
Vietcombank đang niêm yết lãi suất tiết kiệm trực tuyến 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng, 6,6%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng, 6,8%/năm cho các kỳ hạn 12-18 tháng.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 4/9/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,75 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 4,75 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,9 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |