Mặc dù luôn thuộc nhóm ngân hàng niêm yết lãi suất huy động thấp nhất thị trường, nhưng Ngân hàng Á Châu (ACB) gây bất ngờ khi vừa đẩy lãi suất huy động cao nhất lên đến 7,3%/năm kể từ hôm nay.
Theo biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến trên ứng dụng ACB One, lãi suất ngân hàng niêm yết cho kỳ hạn 1-5 tháng đồng loạt niêm yết mới tại 4,75%/năm, tăng 0,15%/năm đối với kỳ hạn 1-2 tháng, đồng thời tăng 0,1%/năm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3-5 tháng.
Đáng chú ý, ACB bất ngờ trở thành một trong số ít các ngân hàng niêm yết lãi suất trên 7%/năm ngay từ kỳ hạn 6 tháng sau khi vừa điều chỉnh tăng.
Cụ thể, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng tăng mạnh 0,75%/năm, lần lượt được niêm yết mới tại 7,1%/năm và 7,2%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cao nhất được ACB niêm yết cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng, lên đến 7,3%/năm, cũng với mức tăng 0,75%/năm so với mức lãi suất cũ.
Đây là lần đầu tiên sau nhiều năm liên tiếp lãi suất ngân hàng ACB được niêm yết vượt ngưỡng 7%/năm cho người gửi tiền.
Ngoài ACB, hiện các ngân hàng đang niêm yết lãi suất tiền gửi từ 7%/năm cho kỳ hạn từ 6 tháng gồm: Agribank, Bac A Bank, LPBank, MBV, PGBank, VCBNeo.
ACB cũng điều chỉnh tăng lãi suất đối với tiết kiệm tại quầy, mức tăng cao nhất tới 0,6%/năm. Hiện nhà băng này đang niêm yết lãi suất tiền gửi tại quầy cao nhất là 5,9%/năm, cho kỳ hạn từ 13 – 36 tháng lĩnh lãi cuối kỳ.
Đáng chú ý, mức lãi suất đặc biệt 6,9%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm từ 200 tỷ đồng trở lên cũng đã được ACB nâng lên thành 7,5%/năm (kỳ hạn 13 tháng). Đây là lần thứ hai ACB tăng lãi suất huy động đặc biệt kể từ đầu năm 2026.
Cũng trong sáng nay, Ngân hàng Bảo Việt (BaoViet Bank) tăng lãi suất huy động theo niêm yết lên mức cao nhất 7%/năm.
Biểu lãi suất huy động trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân được BaoViet Bank niêm yết như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng 4,75%/năm (không thay đổi); kỳ hạn 6-11 tháng 6,9%/năm (tăng 0,2%/năm); kỳ hạn 12-36 tháng 7%/năm (tăng 0,25%/năm).
Trong khi đó, Ngân hàng Nam Á (Nam A Bank) tăng lãi suất ngân hàng các kỳ hạn từ 6-36 tháng.
Lãi suất ngân hàng trực tuyến kỳ hạn 6-11 tháng được Nam A Bank tăng mạnh 0,6-0,7%/năm, đồng loạt niêm yết mới tại 6,3%/năm.
Lãi suất ngân hàng trực tuyến kỳ hạn 12-13 tháng cũng tăng tới 0,7%/năm lên 6,4%/năm. Đây cũng là mức lãi suất ngân hàng cao nhất theo niêm yết trực tuyến của Nam A Bank.
Lãi suất niêm yết cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 14-36 tháng đồng loạt niêm yết mới tại 6,3%/năm, tăng 0,4%/năm so với trước đó.
Nam A Bank giữ nguyên lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tại 4,6%/năm và kỳ hạn 2-5 tháng tại 4,75%/năm.
Như vậy từ đầu tháng 4/2026 đã có tới 4 ngân hàng tăng lãi suất huy động gồm: Viet A Bank, Nam A Bank, BaoViet Bank, ACB.
Trước đó, ngày 31/3/2026 NHNN yêu cầu các TCTD phải tập trung triển khai các giải pháp nhằm ổn định mặt bằng lãi suất, qua đó góp phần ổn định thị trường tiền tệ theo đúng chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Các TCTD phải thực hiện nghiêm các quy định của NHNN về lãi suất (bao gồm niêm yết lãi suất tiền gửi, tuân thủ trần lãi suất tiền gửi…); đồng thời tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra nội bộ, kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về lãi suất.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 6/4/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| VIETCOMBANK | 4 | 4,5 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 7,1 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 7,2 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,3 | 5,3 | 5,8 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 4,4 | 4,4 | 5,7 | 5,4 | 6 | 5,35 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 7,3 | 7,3 | 7,4 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,9 | 5,9 | 6,55 | 6,55 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,8 | 6,8 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,4 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,8 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 7,2 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,8 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,35 | 5,49 | 5,8 | 6,25 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6 | 6,1 | 6,3 | 6,5 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 6,25 | 6,35 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,25 | 6,25 | 6,45 | 6,45 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 6,5 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,6 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |