Ngân hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) vừa tiếp tục tăng lãi suất huy động với các kỳ hạn từ 6-36 tháng.
Theo biểu lãi suất ngân hàng trực tuyến vừa được VietinBank cập nhật, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6-11 tháng lĩnh lãi cuối kỳ đồng loạt được niêm yết tại mức lãi suất mới 6,6%/năm, tăng rất mạnh tới 1,1%/năm so với mức lãi suất cũ.
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12-36 tháng cũng được VietinBank tăng mạnh tới 0,9%/năm, lên mức 6,8%/năm.
Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-5 tháng vốn đã được niêm yết tại mức trần 4,75%/năm theo quy định đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 6 tháng.
Với việc vừa tăng lãi suất tiền gửi, hiện VietinBank đã niêm yết lãi suất ngang bằng với BIDV ở tất cả các kỳ hạn.
Trong nhóm Big4 ngân hàng, Agribank vẫn đang là ngân hàng niêm yết lãi suất tiền gửi cao nhất, lên tới 7%/năm cho kỳ hạn 6-36 tháng.
Vietcombank tuy vẫn giữ nguyên lãi suất tiền gửi (5,5%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng, 5,9%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng, và 6,5%/năm cho kỳ hạn 24-36 tháng), nhưng “ông lớn” này mới đây gây chấn động khi tung ra chiêu hút tiền gửi thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi lãi suất lên tới 7,9%/năm.
Đáng chú ý, chứng chỉ tiền gửi do Vietcombank phát hành có mệnh giá chỉ từ 100.000 đồng, khách hàng có thể mua qua ứng dụng ngân hàng với kỳ hạn duy nhất 12 tháng.
Như vậy, Vietcombank đã vượt qua MB về lãi suất huy động chứng chỉ tiền gửi. Sau thời gian liên tiếp tăng lãi suất, hiện lãi suất chứng chỉ tiền gửi tại MB là 7,1%/năm cho kỳ hạn 3-6 tháng, 6,8%/năm kỳ hạn 2 tháng, 6,7%/năm kỳ hạn 1 tháng. Thậm chí MB còn phát hành chứng chỉ kỳ hạn ngày với lãi suất 3%/năm, kỳ hạn tuần 5,3%/năm.
Ngân hàng Techcombank cũng đang trả lãi suất chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc lên tới 7,1%/năm cho kỳ hạn 3 tháng với mức gửi tối thiểu 10 triệu đồng.
Theo đó, với 50 triệu đồng nhàn rỗi trong tài khoản, sau 3 tháng sẽ chỉ nhận về 6.164 đồng tiền lãi không kỳ hạn, trong khi nếu mua chứng chỉ tiền gửi, tiền lãi nhận về sẽ là 875.342 đồng.
Ngoài ra, Techcombank công bố lãi suất chứng chỉ tiền gửi các kỳ hạn 10 ngày, 26 ngày, 1 tháng lần lượt là 0,5%/năm, 4,8%/năm, 6,7%/năm.
Trở lại với cuộc đua lãi suất huy động, Ngân hàng Techcombank cũng vừa mạnh tay điều chỉnh tăng 1%/năm với lãi suất các kỳ hạn từ 6-12 tháng. Theo đó, lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 6-11 tháng lên tới 7,05%/năm, lãi suất huy động cao nhất lên tới 7,25%/năm với kỳ hạn 12 tháng.
Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn còn lại vẫn được giữ nguyên. Kỳ hạn 1-2 tháng 4,35%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 4,65%/năm, kỳ hạn 13-36 tháng 6,35%/năm.
Ngoài ra, Techcombank cộng thêm lãi suất 0,8%/năm cho khoản tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng vào thứ Hai hằng tuần. Đáp ứng đủ điều kiện, lãi suất tiền gửi cao nhất tại Techcombank lên đến 8%/năm cho kỳ hạn chỉ 6 tháng.
Không chỉ Techcombank, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng tại Ngân hàng VIB cũng vừa tăng thêm 0,5%/năm để neo tại mức 7%/năm.
VIB vẫn giữ nguyên lãi suất tiền gửi các kỳ hạn còn lại. Kỳ hạn 1-5 tháng 4,75%/năm, kỳ hạn 6-8 tháng 5,7%/năm, kỳ hạn 9-11 tháng 5,8%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng 5,9%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng là 6%/năm.
Tháng 4 mới chỉ bước sang ngày thứ 7 nhưng đã có tới 7 ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi gồm: Viet A Bank, Nam A Bank, BaoViet Bank, ACB, VietinBank, Techcombank, VIB.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 7/4/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4 | 4,5 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 7,1 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 7,2 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,3 | 5,3 | 5,8 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 4,4 | 4,4 | 5,7 | 5,4 | 6 | 5,35 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 7,3 | 7,3 | 7,4 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,9 | 5,9 | 6,55 | 6,55 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,8 | 6,8 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,4 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,8 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 7,2 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,35 | 5,49 | 5,8 | 6,25 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6 | 6,1 | 6,3 | 6,5 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,25 | 6,35 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,25 | 6,25 | 6,45 | 6,45 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,6 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |