Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) vừa thông báo chương trình huy động tiền gửi thông qua phát hành giấy tờ có giá là chứng chỉ tiền gửi dành cho khách hàng nước ngoài.
Theo đó, chứng chỉ tiền gửi do OCB phát hành có kỳ hạn linh hoạt từ 1-36 tháng với lãi suất lên đến 8,5%/năm.
Chứng chỉ tiền gửi do OCB phát hành có mệnh giá từ 100 triệu đồng và là bội số của 10 triệu đồng. Khách hàng có thể thực hiện chuyển nhượng ngay tại quầy khi cần vốn.
Đối với sản phẩm tiết kiệm trực tuyến thông thường, OCB đang niêm yết lãi suất huy động cao nhất 7,3%/năm.
Mức lãi suất này áp dụng với khách hàng gửi trực tuyến, lĩnh lãi cuối kỳ, kỳ hạn 36 tháng và số tiền gửi trên 500 triệu đồng.
Động thái phát hành chứng chỉ tiền gửi với lãi suất cao diễn ra trong bối cảnh nhiều ngân hàng tăng cường huy động vốn nhằm cải thiện thanh khoản.
Theo ông Phạm Như Ánh, Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), không có lời giải duy nhất nào cho bài toán thanh khoản, thay vào đó là vô số các giải pháp khác nhau để hỗ trợ cho thanh khoản. 6 tháng đầu năm 2026 vừa qua MB ngoài việc huy động tiền gửi từ khách hàng, ngân hàng còn vay trái phiếu quốc tế, phát hành chứng chỉ tiền gửi cùng nhiều giải pháp khác.
Hiện MB cũng đang duy trì mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi từ 7-7,1%/năm cho các kỳ hạn từ 3-6 tháng.
Trong khi đó, chứng chỉ tiền gửi do VPBank phát hành có lãi suất cao nhất lên đến 9%/năm, áp dụng cho kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 13 tháng.
Với các kỳ hạn ngắn hơn, VPBank áp dụng lãi suất 7,3%/năm cho chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 1 tháng đến dưới 2 tháng, 7,5%/năm cho kỳ hạn 2 tháng đến dưới 3 tháng, 8%/năm cho kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
Lãi suất trên được VPBank áp dụng cho chứng chỉ tiền gửi từ 100 triệu đồng. Với chứng chỉ tiền gửi có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng, lãi suất cao nhất là 7,8%/năm.
Ngoài ra, Vietcombank cũng phát hành chứng chỉ tiền gửi trực tuyến các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng. Lãi suất được niêm yết cho kỳ hạn 9 tháng là 7,7%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 7,5%/năm và kỳ hạn 12 tháng là 7,9%/năm. Sản phẩm có mệnh giá 100.000 đồng/chứng chỉ và được phát hành trên ngân hàng số VCB Digibank.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 7/8/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,75 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,3 | 7,25 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |