Sau thời gian dài nằm trong nhóm những ngân hàng niêm yết lãi suất huy động cao nhất thị trường, Ngân hàng Thương mại TNHH Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo) vừa bất ngờ giảm mạnh lãi suất đối với tất cả các kỳ hạn tiền gửi.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến do VCBNeo vừa cập nhật, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1-5 tháng đã không còn được niêm yết theo mức lãi suất trần 4,75%/năm. Thay vào đó, lãi suất ngân hàng vừa cập nhật cho các kỳ hạn này là 4,45%/năm.

Lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6-60 tháng được VCBNeo niêm yết mới tại 7%/năm, đồng loạt giảm 0,2 điểm phần trăm so với mức lãi suất cũ.

Mặc dù lãi suất niêm yết chính thức cao nhất 7%/năm, nhưng ngân hàng này vẫn đang chạy chương trình ưu đãi lãi suất với tên gọi “Thần Tài gõ cửa”, có hiệu lực từ ngày 24/3/2026.

Theo đó, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 6 tháng trở lên sẽ được nhận một trong ba mức lãi suất: 7,8%/năm nếu số tiền gửi dưới 500 triệu đồng; 7,9%/năm nếu số tiền gửi từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng; 8%/năm nếu số tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên. 

Lãi suất tối đa áp dụng đối với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. Lãi suất thoả thuận với các kỳ hạn lĩnh lãi linh hoạt.

Theo quy định của VCBNeo, ngân hàng nhận mở tài khoản tiết kiệm từ 200.000 đồng trở lên. 

VCBNeo là ngân hàng đầu tiên giảm lãi suất huy động trong tháng này, trong khi đã có tới 7 ngân hàng tăng lãi suất huy động, gồm: Viet A Bank, Nam A Bank, BaoViet Bank, ACB, VietinBank, Techcombank, VIB.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN THEO NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 8/4/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 7 7 7 7
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4 4,5 5,5 5,5 5,9 5,9
ABBANK 3,8 4 6,3 6,3 6,3 6,3
ACB 4,75 4,75 7,1 7,1 7,3
BAC A BANK 4,55 4,55 7,05 7,05 7,1 7,1
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 7
BVBANK 4,75 4,75 6,8 6,8 6,8 7,2
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 4,4 4,4 5,7 5,4 6 5,35
LPBANK 4,7 4,75 7,3 7,3 7,4 7,1
MB 4,5 4,7 5,9 5,9 6,55 6,55
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5
MSB 4,75 4,75 6,4 6,4 6,8 6,8
NAM A BANK 4,6 4,75 6,3 6,3 6,4 6,3
NCB 4,7 4,75 6,4 6,4 6,6 6,8
OCB 4,75 4,75 6,7 6,7 7 7,2
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,75 4,75 6,8 6,8 6,8 6,8
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,5 6,5 6,8 7
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 5,35 5,49 5,8 6,25
SHB 4,6 4,65 6,5 6,6 6,8 7
TECHCOMBANK 4,35 4,75 7,05 7,05 6,25 6,35
TPBANK 4,75 4,75 6,25 6,25 6,45 6,45
VCBNEO 4,75 4,75 7 7 7 7
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 6,5 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6,5 6,5 6,6 6,7
VIETBANK 4,6 4,6 6,1 6,2 6,6 6,6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,6
VPBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8