Mặc dù đồng loạt giảm lãi suất huy động trong tháng 4, phần lớn chỉ điều chỉnh ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Do đó, lãi suất huy động kỳ hạn từ 1-5 tháng gần như vẫn được giữ nguyên.

Theo khảo sát tại các ngân hàng hiện nay, mức lãi suất huy động cao nhất 4,75%/năm - mức trần do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) quy định đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng - đang được áp dụng phổ biến.

Tại thời điểm đầu năm 2026, chỉ có 9 ngân hàng niêm yết lãi suất tối đa 4,75%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 1 tháng, 13 ngân hàng niêm yết mức lãi suất này cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 5 tháng.

Đến nay, đã có 15 ngân hàng niêm yết lãi suất ngân hàng cao nhất 4,75%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 20 ngân hàng niêm yết mức lãi suất này cho kỳ hạn 5 tháng.

Đáng chú ý, chỉ còn số ít ngân hàng niêm yết lãi suất huy động trực tuyến dưới 4%/năm, bao gồm: SCB, GPBank, KienlongBank, ABBank và SeABank. 

Các ngân hàng đang niêm yết lãi suất huy động kịch trần cho tiền gửi kỳ hạn từ 1-5 tháng bao gồm: ACB, Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, BaoViet Bank, BVBank, MSB, OCB, PGBank, PVcomBank, Sacombank, Saigonbank, VIB và VPBank.

Theo Quyết định số 2411/QĐ-NHNN ngày 1/11/2024 của Thống đốc NHNN, mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau:

Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.

Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÓ KỲ HẠN TỪ 1-6 THÁNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 5/5/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 2 THÁNG 3 THÁNG 4 THÁNG 5 THÁNG
ACB 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
AGRIBANK 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
BAOVIETBANK 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
BIDV 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
BVBANK 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
MSB 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
OCB 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
PGBANK 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
PVCOMBANK 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
SACOMBANK 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
SAIGONBANK 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
VIB 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
VIETCOMBANK 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
VIETINBANK 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
VPBANK 4,75 4,75 4,75 4,75 4,75
LPBANK 4,7 4,7 4,75 4,75 4,75
NCB 4,7 4,75 4,75 4,75 4,75
VIET A BANK 4,7 4,7 4,75 4,75 4,75
VIKKI BANK 4,7 4,7 4,7 4,7 4,7
TPBANK 4,65 4,65 4,65 4,65 4,65
MBV 4,6 4,6 4,75 4,75 4,75
NAM A BANK 4,6 4,75 4,75 4,75 4,75
EXIMBANK 4,6 4,6 4,7 4,7 4,7
SHB 4,6 4,6 4,65 4,65 4,65
VIETBANK 4,6 4,6 4,6 4,6 4,6
BAC A BANK 4,55 4,55 4,55 4,55 4,55
MB 4,5 4,6 4,7 4,7 4,7
VCBNEO 4,45 4,45 4,45 4,45 4,45
TECHCOMBANK 4,35 4,65 4,75 4,65 4,65
HDBANK 4,2 4,2 4,3 4,3 4,3
SEABANK 3,95 3,95 4,45 4,45 4,45
ABBANK 3,8 3,8 4 4 4
KIENLONGBANK 3,7 3,7 3,7 3,7 3,7
GPBANK 3,6 3,6 3,7 3,7 3,7
SCB 1,6 1,6 1,9 1,9 1,9