Mặt bằng lãi suất huy động tại các ngân hàng tiếp tục đi ngang kể từ trước kỳ nghỉ lễ 30/4 và 1/5.

Đến thời điểm này, số ngân hàng niêm yết lãi suất huy động cao nhất cho kỳ hạn 6 tháng ở mức trên 7%/năm đã giảm đáng kể so với thời điểm đầu tháng 4/2026.

Theo thống kê, hiện chỉ còn 2 ngân hàng niêm yết lãi suất huy động trên 7%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng, bao gồm Ngân hàng MBV (7,2%/năm) và ACB (7,1%/năm). Đây cũng là hai ngân hàng ít ỏi còn lại niêm yết lãi suất trên 7%/năm cho tiền gửi các kỳ hạn 6 tháng trở lên.

Với tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng, các ngân hàng thuộc nhóm niêm yết lãi suất tiền gửi cao nhất còn có LPBank và PGBank. Hai nhà băng này cùng niêm yết lãi suất 6,9%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, đồng thời áp dụng mức này với các kỳ hạn từ 7 đến 11 tháng.

Các ngân hàng thuộc nhóm dẫn đầu về lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng còn có: Bac A Bank (6,85%/năm), BVBank (6,7%/năm).

Đáng chú ý, có tới 3 ngân hàng thuộc nhóm Big4 đang hiện diện trong tốp 10 ngân hàng niêm yết lãi suất tiết kiệm trực tuyến cao nhất cho kỳ hạn 6 tháng.

Đó là Agribank, VietinBank và Vietcombank. Cả 3 ngân hàng này cùng niêm yết lãi suất 6,6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng cũng như kỳ hạn 9 tháng.

Ngoài các ngân hàng nói trên, những ngân hàng đang niêm yết lãi suất huy động từ 6%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng còn có Techcombank, OCB, Sacombank, VCBNeo, Saigonbank, MSB, NCB, ABBank, SHB, Nam A Bank, TPBank, VietA Bank, Vikki Bank và VPBank.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 6/5/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,2 7,2
ACB 4,75 4,75 7,1 7,2 7,3 7,1
LPBANK 4,7 4,75 6,9 6,9 7
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
BAC A BANK 4,55 4,75 6,85 6,85 6,9 6,75
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
TECHCOMBANK 4,75 4,75 6,55 6,55 6,75 5,85
OCB 4,75 4,75 6,5 6,5 6,8 6,7
SACOMBANK 4,75 4,75 6,5 6,5 6,3 6,3
VCBNEO 4,45 4,45 6,5 6,5 6,5 6,5
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,4 6,4 6,7 7
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,1 6,2 6,3 6,3
TPBANK 4,65 4,65 6,05 6,05 6,25 6,25
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,75 4,75 6 6 6,3 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
BIDV 4,75 4,75 5,8 5,8 5,9 5,9
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,45 6,45
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 7 5,9
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9