Mức lãi suất huy động cao nhất tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân lên đến 9,2%/năm, theo sản phẩm tiết kiệm mới vừa được công bố: Tiết kiệm siêu đặc quyền (NCB Signature Saving).
Theo biểu lãi suất huy động mới nhất của NCB với sản phẩm này, lãi suất kỳ hạn 6 tháng được niêm yết lên đến 8,6%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 8,7%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 8,8%/năm và kỳ hạn 13 tháng là 8,9%/năm.
Mức lãi suất tiền gửi lên đến 9%/năm được niêm yết cho kỳ hạn 15 tháng, trong khi lãi suất kỳ hạn 24 tháng là 9,1%/năm.
Lãi suất huy động cao nhất được niêm yết là 9,2%/năm, áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 36 tháng.
Với sản phẩm tiền gửi vừa công bố, NCB là một trong số ít ngân hàng công khai niêm yết lãi suất huy động ở mức trên 9%/năm. Đây cũng là mức lãi suất mà không ít ngân hàng áp dụng cho một số khách hàng theo các chương trình riêng, thay vì niêm yết công khai.
NCB cũng vừa công bố chương trình khuyến mại dành cho khách hàng gửi tiền 1 tỷ đồng được tặng điểm thưởng Sun Signature trị giá 25 triệu đồng; gửi 5 tỷ đồng được tặng điểm thưởng trị giá 125 triệu đồng; gửi 10 tỷ đồng được tặng điểm thưởng trị giá 250 triệu đồng.
Đối với các sản phẩm tiết kiệm còn lại, NCB giữ nguyên biểu lãi suất. Trong đó, lãi suất niêm yết đối với sản phẩm tiết kiệm truyền thống lĩnh lãi cuối kỳ gồm: Kỳ hạn 1 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,6%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,7%/năm, kỳ hạn 4-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 6,2%/năm, kỳ hạn 13 tháng là 6,3%/năm, kỳ hạn 15 tháng là 6,4%/năm, kỳ hạn 18 tháng là 6,5%/năm và kỳ hạn 24-60 tháng là 6,6%/năm.
Lãi suất huy động trực tuyến (Tiết kiệm An Phú) lĩnh lãi cuối kỳ được NCB niêm yết như sau: Kỳ hạn 1 tháng là 4,7%/năm, kỳ hạn 2-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6,2%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 6,4%/năm, kỳ hạn 15 tháng là 6,6%/năm, kỳ hạn 18 tháng là 6,7%/năm và kỳ hạn 24-60 tháng là 6,8%/năm.
Đáng chú ý, lãi suất huy động chứng chỉ tiền gửi An Phát Lộc được NCB niêm yết cho các kỳ hạn 18, 24, 84 tháng lĩnh lãi 6 tháng/lần là 7%/năm. Lãi suất chứng chỉ tiền gửi lĩnh lãi 12 tháng/lần là 7,2%/năm.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 8/7/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,75 | 4,7 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |