CIMB Việt Nam, ngân hàng có nguồn gốc từ Malaysia, vừa công bố chương trình ưu đãi lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng lên tới 8,8%/năm. Chương trình dự kiến áp dụng trong hai ngày cuối tuần 10-11/10, khi khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến.

CIMB Việt Nam không đưa ra điều kiện nào về số tiền gửi để được hưởng mức lãi suất ưu đãi nêu trên.

Trước đó, CIMB Việt Nam từng triển khai chương trình ưu đãi với lãi suất lên tới 8,8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng từ 1 triệu đồng. Tuy nhiên, mức lãi suất này chỉ được áp dụng trong hai ngày 9-10/9.

Ở biểu lãi suất thông thường, CIMB đang niêm yết lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng ở mức 6,2%/năm tại quầy và 6,7%/năm khi gửi trực tuyến.

Tuy nhiên, mức lãi suất đặc biệt dành cho khách hàng lớn gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng được ngân hàng công bố từ 7,5%-7,9%/năm. 

Đối với các kỳ hạn còn lại, CIMB niêm yết lãi suất tiền gửi trực tuyến như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 6,7%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 7%/năm. Đây cũng là biểu lãi suất ngân hàng niêm yết cho khách hàng ưu tiên khi gửi tiết kiệm tại quầy.

Trước đó, một ngân hàng nước ngoài khác đến từ Malaysia là Hong Leong Việt Nam cũng công bố tăng lãi suất tiền gửi lên 8,6%/năm đối với khoản tiền gửi từ 1 triệu đồng, áp dụng cho các kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng. Mức lãi suất này cao hơn 2,3 điểm phần trăm so với mức áp dụng trước đó, từ mức 6,3%/năm lên 8,6%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC NGÀY 9/10/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,75 7 7 7,1 7,1