Trong giai đoạn 2023-2025, mặt bằng điểm chuẩn của Đại học Kinh tế Quốc dân vẫn duy trì ở mức rất cao, nhiều ngành chạm ngưỡng 28 điểm. Năm 2023, nhà trường lấy điểm chuẩn theo thang 30 là từ 26,1 đến 27,65 điểm, trong đó Thương mại điện tử dẫn đầu với 27,65, tiếp theo là Marketing 27,55, Kinh doanh quốc tế và Kinh tế đầu tư 27,5 điểm... 

Năm 2024, điểm chuẩn tăng ở nhiều ngành. Ngành Quan hệ công chúng lấy điểm chuẩn cao nhất với 28,18, Thương mại điện tử 28,02, trong khi hàng loạt ngành như Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Marketing, Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế… đều tiến sát hoặc vượt mốc 27,8 điểm. 

Đến năm 2025, xu hướng cạnh tranh ở nhóm ngành “hot” tiếp tục duy trì. Thương mại điện tử vẫn có điểm chuẩn cao nhất với 28,83, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng theo sát mốc 28,61, Kinh doanh quốc tế lấy 28,6 điểm, Kiểm toán lấy 28,38 điểm… 

Điểm chuẩn của Đại học Kinh tế Quốc dân trong 3 năm qua như sau:

STT

Ngành

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

1

Kế toán

27,05

27,29

27,1

2

Kiểm toán

27,2

27,79

28,38

3

Kinh tế quốc tế

27,35

27,54

28,13

4

Kinh doanh quốc tế

27,5

27,71

28,6

5

Marketing

27,55

27,78

28,12

6

Quản trị kinh doanh

27,25

27,15

27,1

7

Tài chính - Ngân hàng

27,1

27,3

27,34

8

Kinh doanh thương mại

27,35

27,57

28

9

Kinh tế học (ngành Kinh tế)

27,1

27,2

26,52

10

Quản trị nhân lực

27,1

27,25

27,1

11

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

26,75

26,71

26,06

12

Khoa học máy tính

35,35

35,55

26,27

13

Hệ thống thông tin quản lý

36,15

36,36

27,5

14

Bất động sản

26,4

26,83

25,41

15

Bảo hiểm

26,4

26,71

24,75

16

Thống kê kinh tế

36,2

36,23

26,79

17

Toán kinh tế

35,95

36,2

26,73

18

Kinh tế đầu tư

27,5

27,4

27,5

19

Kinh tế nông nghiệp

26,2

26,85

24,35

20

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

26,35

26,87

23,5

21

Ngôn ngữ Anh

36,5

35,6

26,51

22

Nhóm ngành Chất lượng cao CLC1

25,25

23

Nhóm ngành Chất lượng cao CLC2

26,5

24

Nhóm ngành Chất lượng cao CLC3

26,42

25

Nhóm ngành Chương trình tiên tiến TT1

24,75

26

Nhóm ngành Chương trình tiên tiến TT2

25,5

27

Kinh tế phát triển

27,35

27,2

26,77

28

Khoa học quản lý

27,05

27,1

26,06

29

Quản lý công

26,75

26,96

25,42

30

Quản lý tài nguyên và môi trường

26,4

26,76

24,17

31

Luật

26,6

26,91

25,96

32

Luật kinh tế

26,85

27,05

26,75

33

Luật kinh doanh - POHE

36,2

35,26

25,5

34

Luật thương mại quốc tế

26,44

35

Quản lý đất đai

26,55

26,85

24,38

36

Công nghệ thông tin

35,3

35,17

25,89

37

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

27,4

27,89

28,61

38

Thương mại điện tử

27,65

28,02

28,83

39

Quản lý dự án

27,15

27,15

26,63

40

Quan hệ công chúng

27,2

28,18

28,07

41

Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE)

36,1

36,25

24,92

42

Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary)

26,45

26,57

25,5

43

Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế

26,9

27,2

25,9

44

Kinh doanh số (E-BDB)

26,85

27

26,4

45

Phân tích kinh doanh (BA)

27,15

27,48

27,5

46

Quản trị điều hành thông minh (E-SOM)

26,65

26,96

25,1

47

Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI)

26,6

26,86

24,2

48

Công nghệ tài chính (BFT)

26,75

26,96

26,29

49

Quản trị khách sạn quốc tế (IHME)

35,75

35,65

24,25

50

Quản trị khách sạn - POHE

35,65

35,8

25,61

51

Quản lý công và chính sách (E-PMP)

26,1

26,7

23

52

Quản trị kinh doanh (E-BBA)

27,1

27,01

25,64

53

Kinh tế học tài chính (FE)

26,75

26,96

25,41

54

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC)

36,4

36,42

27,69

55

Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế)

27,05

27,01

25,8

56

Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế)

27,15

27,34

26,79

57

Kinh doanh nông nghiệp

26,6

26,81

23,75

58

Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (AUD-ICAEW)

27,2

27,45

27,25

59

Quản trị lữ hành - POHE

35,65

35,75

24,64

60

Truyền thông Marketing - POHE

37,1

37,49

27,61

61

Quản trị kinh doanh thương mại - POHE

36,85

36,59

26,29

62

Quản lý thị trường - POHE

35,65

35,88

25,44

63

Thẩm định giá - POHE

35,85

36,05

24,55

64

Hệ thống thông tin

35,94

26,38

65

An toàn thông tin

35

25,59

66

Tài chính và Đầu tư (BFI)

36,5

36,36

26,27

67

Khoa học dữ liệu

35,46

26,13

68

Trí tuệ nhân tạo

34,5

25,44

69

Kỹ thuật phần mềm

34,06

24,7

70

Quản trị giải trí và sự kiện

36,55

25,89

71

Quản trị khách sạn

26,75

26,94

26,25

72

Khoa học dữ liệu trong Kinh tế & Kinh doanh (DSEB)

26,85

26,97

26,78

73

Quan hệ lao động

25

Năm 2026, Đại học Kinh tế Quốc dân dự đoán điểm chuẩn vào trường có thể trải từ 23 đến 28,5, thấp hơn khoảng 0,25 điểm so với năm ngoái. 

Mức điểm có thể phân thành 4 nhóm: nhóm có điểm chuẩn dự kiến rất cao (27,5-28,5 điểm); nhóm cao (26-27,5 điểm); nhóm trung bình (24,5-26 điểm) và nhóm thấp (23-24,5 điểm). Riêng với một số ngành “hot” năm ngoái, điểm chuẩn có thể cao hơn 0,25-0,5 điểm.

Dù vậy, điểm chuẩn thực tế còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nguyện vọng đăng ký của thí sinh vào từng ngành/chương trình đào tạo, điểm xét tuyển của các thí sinh, chỉ tiêu phân bổ cho từng ngành/chương trình đào tạo…

Năm 2026, học phí Đại học Kinh tế Quốc dân dự kiến khoảng 20-28 triệu đồng với chương trình chuẩn, 41-68 triệu đồng với chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng (POHE).

>>> Tra cứu điểm chuẩn đại học năm 2026 nhanh trên VietNamNet<<<

Đại học Kinh tế Quốc dân lấy điểm sàn là 22
Ngày 3/7, Đại học Kinh tế Quốc dân công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) và quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển đại học năm 2026.