
Nhóm ngành Sư phạm tiếp tục dẫn đầu điểm chuẩn
Điểm chuẩn năm 2025 của Trường ĐH Sài Gòn cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành. Khối ngành đào tạo giáo viên tiếp tục là nhóm có điểm chuẩn cao nhất của trường. Dẫn đầu là ngành Sư phạm Hóa học với 28,98 điểm, tăng 2 điểm so với năm 2024. Xếp sau là Sư phạm Địa lý với 28,55 điểm, tăng 0,64 điểm và Sư phạm Vật lý đạt 28,33 điểm, tăng 1,9 điểm. Bên cạnh đó, Sư phạm Lịch sử gần như giữ nguyên ở mức 28,3 điểm, còn Sư phạm Toán học và Sư phạm Tiếng Anh cũng tăng nhẹ.
Việc nhiều ngành sư phạm tăng điểm phản ánh sức hút ổn định của nhóm ngành này trong bối cảnh sinh viên được hưởng chính sách miễn học phí, hỗ trợ sinh hoạt phí và nhu cầu tuyển dụng giáo viên ở nhiều địa phương vẫn cao, đặc biệt với các môn khoa học tự nhiên.
Tuy nhiên, một số ngành Sư phạm lại ghi nhận mức giảm điểm chuẩn so với năm 2024, như Sư phạm Ngữ văn giảm 1,53 điểm, Giáo dục chính trị giảm 1,2 điểm, Sư phạm Âm nhạc giảm 1,93 điểm và Sư phạm Sinh học giảm 0,44 điểm.
Ở chiều ngược lại, nhóm kinh tế và quản trị chứng kiến mức giảm mạnh nhất. Tài chính - Ngân hàng giảm 3,25 điểm, Kế toán giảm 3,23 điểm, Kế toán chất lượng cao giảm tới 3,55 điểm, Kiểm toán giảm 1,76 điểm và Quản trị văn phòng giảm 2,78 điểm. Điểm chuẩn của nhóm ngành này chủ yếu dao động 20-22 điểm, thấp hơn đáng kể so với năm 2024.
Nhóm công nghệ và kỹ thuật cũng không còn giữ được sức nóng như những năm trước. Công nghệ thông tin giảm từ 23,82 xuống còn 21 điểm, Kỹ thuật phần mềm giảm tới 3,34 điểm, Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử giảm gần 3 điểm, trong khi Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông giảm 3,51 điểm. Riêng ngành Trí tuệ nhân tạo gần như giữ ổn định, chỉ giảm 0,27 điểm, cho thấy lĩnh vực AI vẫn duy trì sức hút nhất định.
Xem biến động điểm chuẩn Trường ĐH Sài Gòn trong 2 năm qua:
|
Ngành học |
Điểm chuẩn 2024 |
Điểm chuẩn 2025 |
Chênh lệch |
|
Quản lý giáo dục |
- |
22,59 |
- |
|
Giáo dục Mầm non |
23,51 |
24,20 |
+0,69 |
|
Giáo dục Tiểu học |
25,39 |
25,12 |
-0,27 |
|
Giáo dục chính trị |
26,86 |
25,66 |
-1,20 |
|
Sư phạm Toán học |
27,75 |
27,90 |
+0,15 |
|
Sư phạm Vật lý |
26,43 |
28,33 |
+1,90 |
|
Sư phạm Hóa học |
26,98 |
28,98 |
+2,00 |
|
Sư phạm Sinh học |
25,16 |
24,72 |
-0,44 |
|
Sư phạm Ngữ văn |
28,11 |
26,58 |
-1,53 |
|
Sư phạm Lịch sử |
28,25 |
28,30 |
+0,05 |
|
Sư phạm Địa lý |
27,91 |
28,55 |
+0,64 |
|
Sư phạm Âm nhạc |
23,93 |
22,00 |
-1,93 |
|
Sư phạm Mỹ thuật |
21,59 |
22,00 |
+0,41 |
|
Sư phạm Tiếng Anh |
27,00 |
27,19 |
+0,19 |
|
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
25,52 |
25,55 |
+0,03 |
|
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
27,35 |
27,18 |
-0,17 |
|
Ngôn ngữ Anh |
25,29 |
24,80 |
-0,49 |
|
Ngôn ngữ Anh CLC |
25,07 |
24,56 |
-0,51 |
|
Lịch sử |
- |
27,02 |
- |
|
Tâm lý học |
24,50 |
22,25 |
-2,25 |
|
Địa lý học |
- |
26,84 |
- |
|
Quốc tế học |
23,64 |
21,00 |
-2,64 |
|
Việt Nam học |
- |
21,00 |
- |
|
Thông tin - Thư viện |
- |
26,48 |
- |
|
Quản trị kinh doanh |
- |
20,25 |
- |
|
Quản trị kinh doanh CLC |
- |
19,00 |
- |
|
Kinh doanh quốc tế |
- |
21,31 |
- |
|
Tài chính - Ngân hàng |
23,26 |
20,01 |
-3,25 |
|
Kế toán |
23,18 |
19,95 |
-3,23 |
|
Kế toán CLC |
22,80 |
19,25 |
-3,55 |
|
Kiểm toán |
23,47 |
21,71 |
-1,76 |
|
Quản trị văn phòng |
24,48 |
21,70 |
-2,78 |
|
Luật |
23,76 |
21,58 |
-2,18 |
|
Khoa học môi trường |
21,17 |
18,72 |
-2,45 |
|
Khoa học dữ liệu |
23,99 |
22,05 |
-1,94 |
|
Toán ứng dụng |
24,94 |
24,54 |
-0,40 |
|
Kỹ thuật phần mềm |
24,34 |
21,00 |
-3,34 |
|
Trí tuệ nhân tạo |
22,27 |
22,00 |
-0,27 |
|
Công nghệ thông tin |
23,82 |
21,00 |
-2,82 |
|
Công nghệ thông tin CLC |
22,45 |
21,01 |
-1,44 |
|
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
24,00 |
21,04 |
-2,96 |
|
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
23,75 |
20,24 |
-3,51 |
|
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
21,37 |
18,43 |
-2,94 |
|
Kỹ thuật điện |
- |
19,93 |
- |
|
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch) |
- |
19,96 |
- |
|
Du lịch |
- |
21,95 |
- |
|
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
- |
20,83 |
- |
Điểm sàn xét tuyển năm 2026 từ 16 đến 23 điểm
Năm nay, Trường ĐH Sài Gòn đưa ra mức điểm sàn xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT dao động 16-23 điểm. Đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm sàn được tính bằng tổng điểm ba môn theo tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có). Ở nhóm ngành ngoài Sư phạm, mức điểm nhận hồ sơ từ 16 đến 20 điểm. Ngành có điểm sàn cao nhất là Luật với 20 điểm.
Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, điểm sàn dao động 19-23 điểm. Trong đó, Sư phạm Toán học có mức cao nhất là 23 điểm; các ngành còn lại từ 19-22 điểm.
Ngoài đáp ứng điểm sàn của trường, thí sinh đăng ký các ngành Sư phạm còn phải đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD-ĐT.
Nếu sử dụng chứng chỉ Tiếng Anh để quy đổi điểm môn Tiếng Anh, thí sinh phải đạt tối thiểu 13,3 điểm ở hai môn còn lại của tổ hợp (đã cộng 2/3 điểm ưu tiên nếu có).
Riêng các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật, điểm môn Ngữ văn hoặc Toán (cộng 1/3 điểm ưu tiên nếu có) phải đạt tối thiểu 6,3 điểm.
Bên cạnh việc công bố điểm sàn, Trường ĐH Sài Gòn cũng ban hành quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, bao gồm quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM và điểm thi V-SAT về thang điểm xét tuyển tương ứng, nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa các phương thức tuyển sinh năm 2026.

