Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 68 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và có hiệu lực ngay từ ngày ký (5/3/2026).

Ngưỡng chịu thuế của hộ kinh doanh

Về thuế giá trị gia tăng, nghị định quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. 

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN. 

Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.

W-ho kinh doanh.jpg
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu/năm trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Ảnh: Nguyễn Lê

Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế TNCN khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế TNCN đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.

Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng. 

Cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thế nào?

Đối với cá nhân cho thuê bất động sản, việc nộp thuế TNCN theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.

Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế TNCN đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế TNCN, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế TNCN. 

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

Phương pháp tính thuế 

Phương pháp tính thuế TNCN theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng. Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.

Phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. 

Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.

Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 2 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. 

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 3 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Nghị định cũng quy định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.