
Những năm gần đây, nhiều cơ sở đào tạo lái xe tại Việt Nam đã đưa ô tô điện vào chương trình giảng dạy và sát hạch. Việc bổ sung loại phương tiện này xuất phát từ sự gia tăng nhanh của xe điện trên thị trường cũng như các quy định mới về phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) được áp dụng từ năm 2025.
Và một câu hỏi được nhiều người sắp học lái xe đưa ra đó là học lái bằng ô tô điện sẽ được cấp loại bằng lái nào?

Từ ngày 1/1/2025, hệ thống GPLX tại Việt Nam được áp dụng theo quy định mới của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. Một trong những thay đổi đáng chú ý là việc phân hạng GPLX đối với người học lái ô tô.
Trước đây, người dân có nhu cầu học lái xe con thường lựa chọn bằng B1 (điều khiển ô tô số tự động) hoặc bằng B2 (điều khiển ô tô số sàn). Tuy nhiên, theo quy định mới, hai hạng bằng này không còn được cấp mới mà được thay thế bằng GPLX hạng B.
Cụ thể, theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, GPLX hạng B được cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe), ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe quy định cho GPLX hạng B được kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

Việc học lái bằng ô tô điện được quy định cụ thể tại Thông tư số 12/2025/TT-BCA của Bộ Công an có hiệu lực từ ngày 1/3/2025.
Theo thông tư này, ô tô điện được xếp vào nhóm xe ô tô chuyển số tự động. Người học và sát hạch bằng xe điện sẽ được cấp GPLX hạng B với mã số B.01.
Trên giấy phép lái xe sẽ có ghi chú: “Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)”.
Như vậy, người được cấp GPLX hạng B.01 được phép điều khiển xe ô tô số tự động và ô tô điện thuộc phạm vi điều khiển của hạng B. Trong khi đó, người học và sát hạch bằng xe số sàn sẽ được cấp GPLX hạng B nhưng không có ghi chú hạn chế.
Thông tư 12/2025/TT-BCA cũng quy định chương trình đào tạo lái xe hạng B bằng xe số tự động hoặc ô tô điện gồm tổng cộng 203 giờ học. Trong đó có 136 giờ học lý thuyết và 67 giờ thực hành lái xe. Đối với phần thực hành, học viên phải hoàn thành tối thiểu 1.000 km lái xe trên đường giao thông.
Liên quan đến các trường hợp đã được cấp bằng lái xe hạng B1 số tự động trước thời điểm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 có hiệu lực (1/1/2025), quy định chuyển tiếp nêu rõ khi thực hiện đổi hoặc cấp lại GPLX sẽ được chuyển sang GPLX hạng B có mã B.01. Trên GPLX mới vẫn thể hiện nội dung chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động, bao gồm cả ô tô điện.
15 hạng GPLX theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện hành như sau:
| STT | Hạng GPLX | Đối tượng áp dụng |
| 1 | Hạng A1 | Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW |
| 2 | Hạng A |
- Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
| 3 | Hạng B1 |
- Người lái xe mô tô ba bánh. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
| 4 | Hạng B |
- Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. - Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. |
| 5 | Hạng C1 |
- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg. - Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B. |
| 6 | Hạng C |
- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg. - Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1. |
| 7 | Hạng D1 |
- Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C. |
| 8 | Hạng D2 |
- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1. |
| 9 | Hạng D |
- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Xe ô tô chở người giường nằm. - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2. |
| 10 | Hạng BE | Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
| 11 | Hạng C1E | Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
| 12 | Hạng CE |
- Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. - Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. |
| 13 | Hạng D1E | Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
| 14 | Hạng D2E | Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
| 15 | Hạng DE | Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa. |
Bạn có góc nhìn như thế nào về nội dung trên? Hãy để lại ý kiến dưới phần bình luận. Mời bạn đọc chia sẻ bài viết về Báo VietNamNet theo email: otoxemay@vietnamnet.vn. Các nội dung phù hợp sẽ được đăng tải. Xin cảm ơn!
