
Lãi suất huy động tăng mạnh, nhiều kỳ hạn chạm trần
Theo thống kê của VietNamNet, lãi suất tiền gửi các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng tại hầu hết ngân hàng đều tăng so với thời điểm cách đây một năm, phản ánh xu hướng đi lên rõ nét của mặt bằng lãi suất trong năm 2025. Cụ thể, lãi suất ngân hàng tăng ở hầu hết kỳ hạn tiền gửi từ 1 đến 60 tháng.
Đặc biệt, ở các kỳ hạn tiền gửi từ 1-5 tháng, nếu như tại thời điểm 31/12/2024 chỉ có 8 ngân hàng niêm yết lãi suất tiết kiệm trực tuyến từ 4%/năm, trong đó mức lãi suất cao nhất 4,3%/năm do VCBNeo niêm yết, thì tại thời điểm 31/12/2025, hầu hết ngân hàng đều niêm yết trên 4%/năm.
Trong đó, mức lãi suất trần 4,75%/năm theo quy định đã trở nên phổ biến ngay từ kỳ hạn 1-2 tháng.
Tuy nhiên, một số ít ngân hàng vẫn đi ngược xu thế chung khi lãi suất huy động theo công bố giảm so với mức lãi suất niêm yết cách đây một năm, như KienlongBank và SCB lần lượt giảm 0,05-0,35%/năm lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn dưới 6 tháng.
Tương tự, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6-9 tháng tại Eximbank và ABBank cũng giảm 0,3-0,5%/năm so với cùng kỳ.
ABBank, MSB, GPBank cũng ghi nhận lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng giảm từ 0,2-0,4%/năm so với cuối năm 2024.
Đối với lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng tại các ngân hàng tại thời điểm 31/12/2025, riêng kỳ hạn 3 tháng có tới 34 ngân hàng tăng lãi suất so với cách đây một năm, và chỉ có 2 ngân hàng giảm lãi suất như đã nói ở trên.
Trong đó, ngân hàng tăng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng mạnh nhất là ACB với mức tăng 1,8%/năm.
Nhóm các ngân hàng tăng lãi suất kỳ hạn 3 tháng trên 1%/năm còn có: Techcombank tăng 1,5%/năm, MB tăng 1,45%/năm, PVCombank tăng 1,4%/năm, TPBank và VPBank tăng 1,35%/năm, Saigonbank tăng 1,3%/năm, VIB và PGBank tăng 1,25%/năm, LPBank tăng 1,05%/năm. Bất ngờ là danh sách này còn có Agribank với mức tăng 1%/năm.
Đến 31/12/2025, có tới 12 ngân hàng niêm yết mức lãi suất trần 4,75%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 3 tháng, bao gồm: OCB, PGBank, VIB, BVBank, PVCombank, Sacombank, LPBank, VPBank, VCBNeo, MBV, Nam A Bank và TPBank.
Lãi suất kỳ hạn 6 tháng vượt 7%/năm
Có 31 ngân hàng đã tăng lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng so với cách đây một năm. Trong đó, mức tăng cao nhất lên đến 2,1%/năm do PGBank thực hiện.
Nhóm các ngân hàng tăng lãi suất từ 1%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng còn có: Agribank tăng 1,4%/năm, Bac A Bank tăng 1,35%/năm, Techcombank và PVCombank tăng 1,3%/năm, VPBank, VietinBank, và BIDV cùng tăng 1,2%/năm, ACB và LPBank cùng tăng 1%/năm.
Hiện lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng niêm yết cao nhất lên tới 7,1%/năm do PGBank công bố.
Vikki Bank và Bac A Bank đứng thứ hai khi niêm yết lãi suất 6 tháng lên tới 6,5%/năm. Thậm chí Bac A Bank còn niêm yết lãi suất lên tới 6,7%/năm cho tài khoản tiền gửi trên 1 tỷ đồng.
Nhóm các ngân hàng đang niêm yết lãi suất ngân hàng trên 6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng còn có: OCB, BVBank, VPBank, VCBNeo, NCB, LPBank.
Với kỳ hạn 12 tháng, PGBank tiếp tục là ngân hàng dẫn đầu về mức tăng lãi suất trong năm qua, tăng tới 1,7%/năm, nằm trong số 28 ngân hàng ghi nhận mức tăng về lãi suất tiền gửi kỳ hạn này.
Tuy nhiên, ngoài PGBank, chỉ có 3 ngân hàng đạt mức tăng lãi suất từ 1%/năm gồm: OCB tăng 1,3%/năm, Techcombank tăng 1,1%/năm và PVCombank tăng 1%/năm.
Mặc dù vậy, kỳ hạn 12 tháng quy tụ nhiều nhà băng niêm yết lãi suất từ 6%/năm. Trong đó lãi suất niêm yết cao nhất là 7,2%/năm do PGBank công bố.
Vikki Bank và OCB đứng thứ hai với mức lãi suất lên đến 6,6%/năm, Bac A Bank 6,55%/năm, VIB 6,5%/năm, NCB 6,3%/năm, BVBank, VCBNeo, và LPBank 6,2%/năm, PVCombank 6,1%/năm; VPBank, BaoViet Bank và MBV 6%/năm.
Tuy nhiên, lãi suất huy động nói trên mới chỉ là lãi suất do các ngân hàng niêm yết. Trên thực tế có nhiều ngân hàng đang áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất cho người gửi tiền. Chẳng hạn như NCB đang cộng thêm lãi suất đến 2%/năm đến hết tháng 1/2026, đưa lãi suất huy động cao nhất tại ngân hàng này lên đến 8,3%/năm, áp dụng cho một số kỳ hạn và quy mô tiền gửi nhất định.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NGÀY 31/12/2025 VÀ MỨC THAY ĐỔI SO VỚI THỜI ĐIỂM 31/12/2024 | ||||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 12 THÁNG | |||
| 31/12/2025 | THAY ĐỔI | 31/12/2025 | THAY ĐỔI | 31/12/2025 | THAY ĐỔI | |
| PGBANK | 4,75 | 1,25 | 7,1 | 2,1 | 7,2 | 1,7 |
| BAC A BANK | 4,55 | 0,55 | 6,5 | 1,35 | 6,55 | 0,95 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 0,8 | 6,5 | 0,95 | 6,6 | 0,8 |
| OCB | 4,75 | 0,75 | 6,3 | 1,1 | 6,6 | 1,3 |
| VPBANK | 4,75 | 1,35 | 6,2 | 1,2 | 6 | 0,5 |
| NCB | 4,7 | 0,45 | 6,2 | 0,75 | 6,3 | 0,5 |
| BVBANK | 4,75 | 0,85 | 6,2 | 0,8 | 6,2 | 0,2 |
| VCBNEO | 4,75 | 0,45 | 6,2 | 0,35 | 6,2 | 0,2 |
| LPBANK | 4,75 | 1,05 | 6,1 | 1 | 6,2 | 0,7 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 1,5 | 5,85 | 1,3 | 5,95 | 1,1 |
| BAOVIETBANK | 4,65 | 0,5 | 5,85 | 0,65 | 6 | 0,2 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 1,4 | 5,8 | 1,3 | 6,1 | 1 |
| MBV | 4,75 | 0,85 | 5,7 | 0,3 | 6 | 0,2 |
| NAM A BANK | 4,75 | 0,75 | 5,7 | 0,7 | 5,7 | 0,1 |
| SHB | 4,65 | 0,85 | 5,6 | 0,6 | 5,8 | 0,3 |
| GPBANK | 4 | 0,08 | 5,55 | 0,2 | 5,85 | -0,2 |
| VIETBANK | 4,4 | 0,4 | 5,5 | 0,3 | 5,8 | 0,2 |
| HDBANK | 4,3 | 0,65 | 5,5 | 0,2 | 5,8 | 0,2 |
| VIET A BANK | 4,5 | 0,3 | 5,4 | 0,1 | 5,7 | 0 |
| KIENLONGBANK | 3,9 | -0,05 | 5,4 | 0 | 5,7 | 0 |
| VIB | 4,75 | 1,25 | 5,3 | 0,4 | 6,5 | |
| MB | 4,65 | 1,45 | 5,3 | 0,7 | 5,55 | 0,45 |
| SACOMBANK | 4,75 | 0,95 | 5,3 | 0,4 | 5,8 | 0,4 |
| ABBANK | 3,8 | 0,3 | 5,3 | -0,5 | 5,6 | -0,4 |
| ACB | 4,7 | 1,8 | 5,2 | 1 | 5,7 | 0,8 |
| SAIGONBANK | 4,3 | 1,3 | 5,2 | 0,4 | 5,8 | 0 |
| SEABANK | 4,45 | 0,65 | 5,15 | 0,65 | 5,5 | 0,5 |
| TPBANK | 4,75 | 1,35 | 5,1 | 0,3 | 5,5 | 0,2 |
| AGRIBANK | 3,5 | 1 | 5 | 1,4 | 5,3 | 0,5 |
| MSB | 3,9 | 0,4 | 5 | 0 | 5,6 | -0,2 |
| EXIMBANK | 4,5 | 0,7 | 4,9 | -0,3 | 5,2 | 0 |
| BIDV | 3,4 | 0,8 | 4,5 | 1,2 | 5,3 | 0,6 |
| VIETINBANK | 3,4 | 0,9 | 4,5 | 1,2 | 5,2 | 0,5 |
| VIETCOMBANK | 2,4 | 0,2 | 3,5 | 0,6 | 5,2 | 0,6 |
| SCB | 1,9 | -0,35 | 2,9 | 0 | 3,7 | 0 |
