Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Ngoại thương công nghệ số (VCBNeo) vừa bất ngờ tăng mạnh lãi suất huy động các kỳ hạn từ 6-60 tháng.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ vừa được VCBNeo cập nhật, lãi suất ngân hàng kỳ hạn từ 6-11 tháng đồng loạt tăng thêm 0,5 điểm phần trăm lên 7,5%/năm.
Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12-60 tháng đồng loạt tăng thêm 0,8 điểm phần trăm và niêm yết mới tại 7,8%/năm. Đây là mức lãi suất tiền gửi cao nhất được ngân hàng niêm yết công khai.
Ngoài VCBNeo, hiện chỉ có Ngân hàng ACB niêm yết mức lãi suất tiền gửi 7,8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng.
VCBNeo giữ nguyên mức lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn ngắn, 0,5%/năm với tiền gửi không kỳ hạn và 4,75%/năm với các kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng, mức lãi suất tối đa theo quy định hiện hành của NHNN đối với nhóm kỳ hạn này.
Theo quy định của VCBNeo, trường hợp rút trước hạn, phần tiền gửi rút trước hạn được áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn 0,5%/năm.
Trái với diễn biến lãi suất tại VCBNeo, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) lại vừa bất ngờ giảm lãi suất huy động tại tất cả kỳ hạn.
Theo biểu lãi suất ngân hàng niêm yết cho tiền gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất kỳ hạn 1 tháng giảm 0,3 điểm phần trăm xuống còn 4,4%/năm, kỳ hạn 2 tháng giảm 0,1 điểm phần trăm xuống 4,6%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng giảm 0,1 điểm phần trăm xuống 4,65%/năm.
Lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 6 tháng được LPBank điều chỉnh giảm nhẹ 0,1 điểm phần trăm xuống 7%/năm, kỳ hạn 7-11 tháng đồng loạt giảm 0,2 điểm phần trăm xuống 6,9%/năm.
Lãi suất huy động cao nhất đang được LPBank niêm yết tại 7,2%/năm cho các kỳ hạn 12, 24, 25 tháng, giảm 0,1 điểm phần trăm.
Trong khi đó, lãi suất tiền gửi các kỳ hạn 13-18 tháng cũng giảm 0,1 điểm phần trăm xuống còn 7,15%/năm. Đây cũng là mức giảm của kỳ hạn 36 tháng, sau khi điều chỉnh chỉ còn 6,1%/năm.
Đáng chú ý, lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 48-60 tháng được LPBank giảm mạnh 0,5 điểm phần trăm xuống còn 5,7%/năm kể từ hôm nay.
Mức giảm tương tự diễn ra với lãi suất tiết kiệm tại quầy dành cho khách hàng thường và khách hàng ưu tiên. Hiện lãi suất tiết kiệm tại quầy lĩnh lãi cuối kỳ dành cho khách hàng thường như sau:
Kỳ hạn 1 tháng là 4,1%/năm, kỳ hạn 2-3 tháng là 4,2%/năm, kỳ hạn 4-5 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 6,4%/năm, kỳ hạn 7-11 tháng là 6,3%/năm, kỳ hạn 12-13 tháng là 6,6%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng là 6,7%/năm, kỳ hạn 24-25 tháng là 6,8%/năm, kỳ hạn 36 tháng là 6,1%/năm, kỳ hạn 48-60 tháng là 5,7%/năm.
Lãi suất huy động cao nhất tại quầy lĩnh lãi cuối kỳ dành cho khách hàng ưu tiên được LPBank niêm yết là 6,95%, áp dụng cho kỳ hạn 24-25 tháng.
Các kỳ hạn còn lại được LPBank niêm yết mới như sau: Kỳ hạn 1 tháng là 4,25%/năm, kỳ hạn 2-4 tháng là 4,45%/năm, kỳ hạn 5 tháng là 4,65%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 6,55%/năm, kỳ hạn 7-11 tháng là 6,45%/năm, kỳ hạn 12-13 tháng là 6,75%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng là 6,85%/năm, kỳ hạn 25-36 tháng là 6,25%/năm.
Trước đó, LPBank từng tăng lãi suất huy động vào ngày 3/8 với mức tăng từ 0,1-0,3 điểm phần trăm tất cả kỳ hạn.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 12/8 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7,5 | 7,5 | 7,8 | 7,8 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |