Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) đang niêm yết lãi suất huy động đồng loạt ở mức 7%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng.

Tuy nhiên, với chính sách cộng thêm lãi suất cho khách hàng, MBV cộng thêm tới 1,2 điểm phần trăm vào lãi suất niêm yết đối với khách hàng gửi từ 200 triệu đồng trở lên. Theo đó, lãi suất tiết kiệm cao nhất tại ngân hàng này lên đến 8,2%/năm nếu khách hàng gửi từ 200 triệu đồng, với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

MBV cũng cộng thêm tới 1 điểm phần trăm lãi suất tiết kiệm khi khách hàng gửi từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng. Theo đó, lãi suất thực tế có thể lên tới 8%/năm đối với tiền gửi các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng với số tiền gửi trong khoảng này.

Việc cộng thêm lãi suất cũng áp dụng với các kỳ hạn dưới 6 tháng, nhưng lãi suất thực tế không được vượt mức trần do Ngân hàng Nhà nước quy định; trong đó, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tối đa 4,75%/năm.

Với chính sách cộng thêm lãi suất tiền gửi như trên, MBV hiện đang là một trong những ngân hàng mạnh tay trong việc cộng thêm lãi suất cho người gửi tiền.

Ngoài tiền gửi tiết kiệm, MBV còn huy động vốn thông qua sản phẩm chứng chỉ tiền gửi. Nhà băng này phát hành chứng chỉ tiền gửi với lãi suất từ 7-7,5%/năm, kỳ hạn 1-6 tháng.

Cụ thể, chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 7%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 7,2%/năm, trong khi kỳ hạn 3-6 tháng có lãi suất 7,5%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 11/8/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 7,6 7,7 7,8
BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,75 7,1 7,1 7,3 7,25
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,5 6,4 6,4 6,6 6,6
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,65 6,2 6,2 6,2 6