Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank) vừa trở thành ngân hàng đầu tiên tăng lãi suất huy động trong tháng 7 khi điều chỉnh biểu lãi suất huy động công bố.

Lãi suất huy động VND dành cho khách hàng cá nhân được Bac A Bank niêm yết theo một biểu lãi suất thống nhất, thay vì lãi suất huy động bậc thang dành cho khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng và khách hàng gửi từ 1 tỷ đồng trở lên như trước đây.

Theo đó, lãi suất dành cho khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng được nâng lên ngang bằng mức áp dụng với khách hàng gửi từ 1 tỷ đồng trở lên.

Cụ thể, với mức tăng 0,2 điểm phần trăm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-5 tháng được niêm yết ở mức 4,75%/năm; lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn 6-11 tháng tăng lên 7,05%/năm.

Cũng tăng 0,2 điểm phần trăm, Bac A Bank niêm yết lãi suất tiền gửi cao nhất là 7,1%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng.

Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn từ 13-36 tháng lên 6,95%/năm, cũng tăng với mức tương tự.

Với mức lãi suất niêm yết này, Bac A Bank là một trong số ít ngân hàng chính thức niêm yết lãi suất huy động từ 7%/năm ngay từ kỳ hạn 6 tháng, cùng với các ngân hàng ACB, MBV, VCBNeo.

Các ngân hàng còn lại dù không chính thức niêm yết mức lãi suất tiền gửi này nhưng không ít ngân hàng đang trả lãi suất từ 8-9%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng theo cách cộng thêm lãi suất cho khách hàng gửi từ 100 triệu đồng trở lên.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 13/7/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8  4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 4,75 7,1 7,2 7,3
BAC A BANK 4,75 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,6 4,65 6,8 6,8 6,9 6,95
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,6 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
NCB  4,7 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 6,9 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,5 4,5 6,4 6,4 6,6 6,6
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 4,75 7 7 7 7
VIB 4,35 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6 6