Theo khảo sát biểu lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng tại các ngân hàng, có 4 ngân hàng dẫn đầu là ACB, MBV, VCBNeo và Bac A Bank.

Theo đó, Ngân hàng Á Châu (ACB) niêm yết lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 6 tháng lên đến 7,1%/năm, không kèm theo bất kỳ điều kiện nào.

Ngân hàng Bắc Á (Bac A Bank) niêm yết lãi suất 7,05%/năm đối với tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 6 tháng. Mức lãi suất áp dụng cho tiền gửi dưới 1 tỷ đồng là 6,85%/năm.

Trong khi đó, Ngân hàng Việt Nam Hiện Đại (MBV) và Ngân hàng Ngoại thương công nghệ số (VCBNeo) cùng niêm yết lãi suất tiền gửi 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng. Mức lãi suất này được áp dụng không kèm điều kiện.

Ngoài ra, một số ngân hàng cũng trả lãi suất huy động vượt 7%/năm cho khách gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng.

Trong số đó, Techcombank áp dụng chương trình cộng thêm lãi suất, với 0,8 điểm phần trăm cho tiền gửi mở mới kỳ hạn 6 tháng vào thứ Hai hàng tuần. Với mức lãi suất cộng thêm này, lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 tháng tại Techcombank lên đến 7,35%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 9/7/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ACB 4,75 7,1 7,2 7,3
MBV 4,75 7 7 7 7
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7
BAC A BANK 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
LPBANK 4,65 6,8 6,8 6,9 6,95
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
BAOVIETBANK 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
OCB 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
TECHCOMBANK 4,75 6,55 6,55 6,75 5,85
NAM A BANK 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
SACOMBANK 4,75 6,4 6,4 6,6 6,6
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,65 6 6 6 6
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
SEABANK 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9