Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vừa công bố biểu lãi suất huy động trực tuyến mới dành cho các mức tiền gửi khác nhau: dưới 50 triệu đồng, từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng, từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng và từ 1 tỷ đồng trở lên.
Theo đó, lãi suất huy động trực tuyến dành cho các mức tiền gửi dưới 500 triệu đồng đồng loạt tăng thêm 0,2%/năm đối với các kỳ hạn 6-11 tháng và 24-36 tháng. Lãi suất huy động kỳ hạn 12-18 tháng tăng mạnh tới 0,6%/năm.
Đối với khoản tiền gửi từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, cũng như từ 1 tỷ đồng trở lên, Sacombank tăng thêm 0,6%/năm với các kỳ hạn 6-11 tháng và 24-36 tháng; tăng tới 1%/năm với các kỳ hạn tiền gửi từ 12-18 tháng.
Với mức tăng như trên, lãi suất tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ mới nhất do Sacombank niêm yết cho tiền gửi dưới 50 triệu đồng như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6,7%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,9%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng là 7,2%/năm.
Trong khi đó, lãi suất áp dụng cho tiền gửi từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng gồm: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6,9%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 7,1%/năm và kỳ hạn 24-36 tháng là 7,4%/năm.
Với việc điều chỉnh tăng thêm, lãi suất tiền gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ áp dụng cho tiền gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng đã vượt ngưỡng 7%/năm ngay từ kỳ hạn 6 tháng. Cụ thể, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 7,1%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 7,3%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng là 7,4%/năm.
Đối với lãi suất ngân hàng áp dụng cho tiền gửi từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 7,3%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 7,5%/năm, trong khi lãi suất ngân hàng kỳ hạn 24-36 tháng được niêm yết lên đến 7,8%/năm.
Mức lãi suất huy động cao nhất tại Sacombank thậm chí đã lên tới 8%/năm, áp dụng cho tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên.
Cụ thể, với số tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên, lãi suất huy động trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ là 4,75%/năm với kỳ hạn 1-5 tháng, 7,5%/năm với kỳ hạn 6-11 tháng, 7,7%/năm với 12-18 tháng và 8%/năm với kỳ hạn 24-36 tháng.
Sacombank giữ nguyên lãi suất tiết kiệm tại quầy, lĩnh lãi cuối kỳ với biểu lãi suất dành riêng cho 3 mức tiền gửi khác nhau.
Với tiền gửi dưới 500 triệu đồng: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6,3%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,1%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng là 6,8%/năm.
Với tiền gửi từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6,4%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,2%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng là 6,9%/năm.
Với tiền gửi từ 2 tỷ đồng trở lên: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6,5%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,3%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng là 7%/năm.
Trước khi Sacombank tăng lãi suất, thị trường đã ghi nhận ngân hàng giảm lãi suất huy động trong tháng 5 là Saigonbank và VPBank, trong khi OCB tăng nhẹ lãi suất thêm 0,1%/năm các kỳ hạn 6-36 tháng.
Lãi suất đủ hấp dẫn để hút tiền gửi
Theo tổng hợp của Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC), lãi suất huy động trung bình kỳ hạn 6 tháng đạt 5,45%, giảm nhẹ 0,05 điểm phần trăm so với cuối tháng 4.
Lãi suất huy động trung bình kỳ hạn 12 tháng trong đầu tháng 5 ở mức 6,06%, giảm nhẹ 0,04 điểm phần trăm so với cuối tháng 4.
Diễn biến này cho thấy mặt bằng lãi suất hiện tại đủ hấp dẫn để hút tiền quay lại hệ thống. Theo BVSC, với kịch bản lạm phát được kiểm soát trong ngưỡng mục tiêu, áp lực đối với mặt bằng lãi suất huy động có thể giảm bớt trong 6 tháng cuối năm, khi lãi suất neo ở mức hiện tại giúp duy trì ổn định thanh khoản hệ thống và một số ngân hàng có kế hoạch vay quốc tế.


| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN DO CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT NGÀY 13/5/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,9 | 5,9 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,45 | 6,45 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,9 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,75 | 4,63 | 5,76 | 5,72 | 5,94 | 5,76 |