Ngân hàng Bản Việt (BVBank) đang áp dụng chương trình cộng thêm tới 1,9 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân mới gửi tiền qua ứng dụng ngân hàng số.
Bên cạnh lãi suất huy động niêm yết, khách hàng đủ điều kiện sẽ được nhận mã e-voucher để hưởng thêm lãi suất. Ngoài lãi suất niêm yết được hưởng cho khoản tiền gửi theo quy định của BVBank tại từng thời kỳ, khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện sẽ được cộng thêm tới 1,9 điểm phần trăm.
Để được hưởng mức lãi suất cộng thêm, khách hàng mới cần gửi tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ, với số tiền gửi từ 10 triệu đồng.
BVBank hiện niêm yết lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 6 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ ở mức 6,7%/năm. Nếu đủ điều kiện hưởng mức lãi suất cộng thêm 1,9 điểm phần trăm, tổng mức lãi suất khách hàng có thể nhận được tương đương 8,6%/năm.
Mức 8,6%/năm cũng tương đương mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi mà BVBank đang niêm yết cho kỳ hạn 6-12 tháng. Lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 15 tháng được ngân hàng niêm yết ở mức 8,2%/năm.
Ngoài BVBank, một số ngân hàng cũng công bố chương trình cộng thêm lãi suất cho khách hàng gửi tiết kiệm.
Trong đó, Ngân hàng MB cộng thêm tới 1,5 điểm phần trăm cho khách hàng gửi từ 10 triệu đồng với kỳ hạn 6 tháng. Theo đó, lãi suất tiền gửi sau khi cộng ưu đãi có thể lên tới 7,3%/năm.
Tại Techcombank, khách hàng được cộng thêm 1 điểm phần trăm cho khoản tiền gửi tiết kiệm đầu tiên trong tháng với các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng. Theo đó, lãi suất thực nhận sau ưu đãi tại các kỳ hạn này lần lượt lên 4,75%/năm, 7,55%/năm và 7,75%/năm.
Còn tại ngân hàng số Cake by VPBank, khách hàng được cộng thêm 2 điểm phần trăm ngoài lãi suất niêm yết khi gửi từ 100.000 đồng, kỳ hạn 6-12 tháng. Theo đó, lãi suất tiền gửi thực nhận tại Cake có thể lên tới 9,4%/năm.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 16/9/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 6,9 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |